net_left Phương Thức Thanh Toán
Phương Thức Thanh Toán

Ngành thép 2022: Đầy khó khăn, sản xuất và tiêu thụ giảm mạnh

Theo Hiệp hội Thép Việt Nam, năm 2022, sản xuất thép thành phẩm các loại đạt 29,3 triệu tấn, giảm 12% và bán hàng thép các loại đạt 27,3 triệu tấn, giảm 7% so với năm 2021. Theo...
Ngành thép 2022: Đầy khó khăn, sản xuất và tiêu thụ giảm mạnh Ngành thép 2022: Đầy khó khăn, sản xuất và tiêu thụ giảm mạnh
let atwWrapper,atwContainerWidth,atwSliderBox,atwTotalWidth; function initATWSlider() { atwWrapper = $('.relatedInstruments'); atwSliderBox = atwWrapper.find('.slider'); atwContainerWidth = atwWrapper.width(); atwTotalWidth = atwSliderBox.width(); if(window.domainId === '2' || window.domainId === '3'){ atwWrapper.find('.sliderRight').addClass('js-slider-prev'); atwWrapper.find('.sliderLeft').addClass('js-slider-next'); } else { atwWrapper.find('.sliderRight').addClass('js-slider-next'); atwWrapper.find('.sliderLeft').addClass('js-slider-prev'); } if(atwSliderBox.find('.instrumentBox').length > 6){ atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeIn(600); } } function atwMoveRight() { atwWrapper.find('.js-slider-prev').fadeIn(150); $(".slider > :visible:first").hide(150) $(".slider > :visible:last").next().show(150); if(!$(".slider > :visible:last").next().find('.name')()){ atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeOut(150); return; } } function atwMoveLeft() { atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeIn(150); $(".slider > :visible:last").hide(150); $(".slider > :visible:first").prev().show(150); if(!$(".slider > :visible:first").prev().find('.name')()){ atwWrapper.find('.js-slider-prev').fadeOut(150); return; } } initATWSlider(); //update star icon on adding/removing instrument to/from specific watchlist atwWrapper.on('click', 'label.addRow', function() { let parent = $(this).parent(); let checkedPortfolio = false; parent.find('input[type=checkbox]').each(function () { if($(this).is(':checked')){ checkedPortfolio = true; } }); let closestStar = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); if(checkedPortfolio){ closestStar.addClass('added'); }else{ closestStar.removeClass('added'); } }); //update star icon on creating new watchlist atwWrapper.find('.js-create-watchlist-portfolio').find('a.js-create').on('click',function () { let parent = $(this).parent(); let watchlistName = parent.find('input[type=text]').val(); if(!watchlistName){ return; } let star = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); star.addClass('added'); }); //update star icon on adding new position atwWrapper.find('.js-create-holdings-portfolio').find('.js-submit').on('click',function () { let addPositionForm = $(this).closest('.addToPortfolioPop').find('.holdingsContent'); let amount = addPositionForm.find('.js-amount').val(); if(amount < 1){ return; } let star = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); star.addClass('added'); }); atwWrapper.find('.instrumentBox').find('.shortInfo').on('click',function () { if(!window.ga){ return; } let pairId = $(this).parent().find('.js-add-to-portfolio').attr('data-pair-id'); let pairType = window.atwPairTypes[pairId]; window.ga('allSitesTracker.send', 'event', 'content', 'symbol link clicked', '', { "dimension147":"symbol_link_clicked", "dimension163":"click", "dimension148":"symbol", "dimension162":"content add to watchlist", "dimension161":"article page", "dimension142":"article", "dimension75":pairType, "dimension138":pairId, "dimension118":"2009307" }); window.open($(this).attr('data-href')); }); window.atwPairTypes = {"958514":"Equities","1025095":"Equities"};

Theo Hiệp hội Thép Việt Nam, năm 2022, sản xuất thép thành phẩm các loại đạt 29,3 triệu tấn, giảm 12% và bán hàng thép các loại đạt 27,3 triệu tấn, giảm 7% so với năm 2021. Theo Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA), trong tháng 12/2022, sản xuất và bán hàng thép tăng lần lượt 17% và 11% so với tháng trước, nhưng giảm lần lượt 21% và 14% so với cùng kỳ năm 2021.

Lũy kế quý 4/2022, sản xuất và bán hàng các sản phẩm thép đều có mức tăng trưởng âm so với các quý trước, tuy nhiên lượng xuất khẩu quý IV tăng tốt hơn.

Cụ thể, sản xuất thép thành phẩm quý 4/2022 đạt 6 triệu tấn, giảm 30,5% so với cùng kỳ năm 2021. Bán hàng thép thành phẩm trong quý này đạt gần 6 triệu tấn, giảm 20% so với cùng kỳ năm 2021, trong đó xuất khẩu đạt 1,4 triệu tấn, giảm 29% so với cùng kỳ năm ngoái.

Tính chung cả năm 2022, sản xuất thép thành phẩm các loại đạt 29,3 triệu tấn, giảm 12% và bán hàng thép các loại đạt 27,3 triệu tấn, giảm 7% so với năm 2021, trong đó xuất khẩu thép thành phẩm các loại của các doanh nghiệp thành viên của VSA giảm hơn 20% so với năm 2021.

“Năm 2022, trong bối cảnh nền kinh tế trong nước ghi nhận điểm sáng với mức tăng trưởng khá cao hơn 8%, nhưng đối với ngành thép lại là một năm đầy khó khăn”, VSA nhận định.

Trong báo cáo chiến lược ngành thép 2023, CTCP Chứng khoán Rồng Việt (HM:VDS) (VDSC) cũng nhận định ngành thép đã trải qua năm 2022 khó khăn dồn dập ở cả thị trường xuất khẩu và nội địa. Cơn bĩ cực với ngành thép sẽ không sớm kết thúc khi ảnh hưởng tiêu cực của các xung đột địa chính trị, suy thoái kinh tế sau COVID và lạm phát khó hạ nhiệt nhanh chóng trong năm 2023.

VDSC nhận định, tiêu thụ thép trong nước năm 2023 có thể được hỗ trợ bởi đầu tư công. Cụ thể, kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025, tổng vốn kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2021-2025 đạt 2,8 triệu tỷ đồng, tăng 43,5% so với kế hoạch giai đoạn 2016-2020. Giải ngân đầu tư công đã tăng tốc dần trong quý 4/2022.

Các dự án giao thông chiếm tỷ trọng lớn khi tổng chi đạt 507.400 tỷ đồng, chiếm 47% kế hoạch phân bổ vốn đầu tư trung hạn nguồn ngân sách trung ương. Do đó, các nhà sản xuất thép xây dựng như Hòa Phát (HM:HPG), Formosa, Thép Pomina… có thể hưởng lợi.

Còn về mảng xuất khẩu, VDSC cho rằng lạm phát tăng nhanh và làn sóng thắt chặt chính sách tiền tệ toàn cầu làm giảm nhu cầu đầu tư và tiêu dùng, kéo theo tiêu thụ thép yếu dần từ quý 3/2022. Xuất khẩu thép sẽ tiếp tục trầm lắng trong các quý 1, 2 và đến giữa năm 2023 mới phục hồi khi áp lực tăng lãi suất dịu bớt trên toàn cầu.

Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
27-01-2023 14:28:58 (UTC+7)

EUR/USD

1.0875

-0.0014 (-0.13%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (8)

Sell (2)

EUR/USD

1.0875

-0.0014 (-0.13%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (8)

Sell (2)

GBP/USD

1.2378

-0.0028 (-0.23%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (9)

Sell (2)

USD/JPY

130.07

-0.14 (-0.10%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

AUD/USD

0.7100

-0.0014 (-0.20%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

USD/CAD

1.3338

+0.0018 (+0.13%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

EUR/JPY

141.46

-0.32 (-0.23%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

EUR/CHF

1.0032

+0.0012 (+0.12%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Gold Futures

1,924.55

-5.45 (-0.28%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

Silver Futures

23.832

-0.188 (-0.78%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (5)

Copper Futures

4.2473

-0.0362 (-0.85%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

Crude Oil WTI Futures

81.28

+0.27 (+0.33%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

Brent Oil Futures

87.67

+0.20 (+0.23%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

Natural Gas Futures

2.870

+0.037 (+1.31%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

US Coffee C Futures

167.20

+4.75 (+2.92%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (1)

Sell (2)

Euro Stoxx 50

4,173.98

+25.87 (+0.62%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

S&P 500

4,060.43

+44.21 (+1.10%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

DAX

15,132.85

+51.21 (+0.34%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

FTSE 100

7,761.11

+16.24 (+0.21%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

Hang Seng

22,631.00

+64.22 (+0.28%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (4)

US Small Cap 2000

1,903.06

+12.75 (+0.67%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (9)

Sell (2)

IBEX 35

9,035.60

+78.10 (+0.87%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (7)

Sell (3)

BASF SE NA O.N.

52.620

-0.250 (-0.47%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Bayer AG NA

56.04

+0.56 (+1.01%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Allianz SE VNA O.N.

221.60

-0.10 (-0.05%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Adidas AG

145.28

-0.22 (-0.15%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Deutsche Lufthansa AG

9.727

+0.102 (+1.06%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Siemens AG Class N

144.06

+1.24 (+0.87%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (5)

Deutsche Bank AG

12.132

+0.218 (+1.83%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

    EUR/USD 1.0875 ↑ Buy  
    GBP/USD 1.2378 ↑ Buy  
    USD/JPY 130.07 Sell  
    AUD/USD 0.7100 ↑ Sell  
    USD/CAD 1.3338 ↑ Sell  
    EUR/JPY 141.46 ↑ Buy  
    EUR/CHF 1.0032 ↑ Buy  
    Gold 1,924.55 Buy  
    Silver 23.832 Sell  
    Copper 4.2473 Neutral  
    Crude Oil WTI 81.28 Buy  
    Brent Oil 87.67 Sell  
    Natural Gas 2.870 Buy  
    US Coffee C 167.20 Neutral  
    Euro Stoxx 50 4,173.98 ↑ Buy  
    S&P 500 4,060.43 ↑ Buy  
    DAX 15,132.85 ↑ Buy  
    FTSE 100 7,761.11 Neutral  
    Hang Seng 22,631.00 ↑ Sell  
    Small Cap 2000 1,903.06 ↑ Buy  
    IBEX 35 9,035.60 ↑ Buy  
    BASF 52.620 ↑ Sell  
    Bayer 56.04 ↑ Buy  
    Allianz 221.60 ↑ Buy  
    Adidas 145.28 ↑ Sell  
    Lufthansa 9.727 ↑ Buy  
    Siemens AG 144.06 Sell  
    Deutsche Bank AG 12.132 ↑ Buy  
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,720/ 6,820
(30/ 30) # 1,345
SJC HCM6,740/ 6,840
(50/ 50) # 1,363
SJC Hanoi6,740/ 6,842
(50/ 50) # 1,365
SJC Danang6,740/ 6,842
(50/ 50) # 1,365
SJC Nhatrang6,740/ 6,842
(50/ 50) # 1,365
SJC Cantho6,740/ 6,842
(50/ 50) # 1,365
Cập nhật 27-01-2023 14:29:01
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,925.23 -5.34 -0.28%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩm Vùng 1 Vùng 2
RON 95-V23.01023.470
RON 95-III22.15022.590
E5 RON 92-II21.35021.770
DO 0.05S21.63022.060
DO 0,001S-V23.39023.850
Dầu hỏa 2-K21.80022.230
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI $81.35 -0.11 -0.13%
Brent $87.51 -0.14 -0.15%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.250,0023.620,00
EUR24.897,2126.291,37
GBP28.367,7829.577,46
JPY175,76186,07
KRW16,5020,11
Cập nhật lúc 14:22:30 27/01/2023
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán