net_left Phương Thức Thanh Toán
Phương Thức Thanh Toán

Hàng loạt các mẫu xe máy Suzuki giảm mạnh dịp cận Tết: Mức giảm lên đến hơn 50 triệu đồng

Theo Suzuki Việt Nam, chương trình giảm giá áp dụng với 6 dòng sản phẩm đang bán chính hãng. Động thái kích cầu này được đưa ra khi thị trường ô tô, xe máy nói chung bước vào giai...
Hàng loạt các mẫu xe máy Suzuki giảm mạnh dịp cận Tết: Mức giảm lên đến hơn 50 triệu đồng Hàng loạt các mẫu xe máy Suzuki giảm mạnh dịp cận Tết: Mức giảm lên đến hơn 50 triệu đồng

Theo Suzuki Việt Nam, chương trình giảm giá áp dụng với 6 dòng sản phẩm đang bán chính hãng. Động thái kích cầu này được đưa ra khi thị trường ô tô, xe máy nói chung bước vào giai đoạn nước rút trước khi nghỉ Tết Nguyên đán 2023. Các dòng xe Suzuki giảm giá mạnh trong dịp đầu năm 2023 gồm Intruder ABS, Gixxer 250, Gixxer SF250, GSX S150, GSX R150, Impulse. Mức giảm nhiều nhất áp dụng cho mẫu xe máy Gixxer SF250, tới 54,41 triệu đồng. Điều chỉnh thấp nhất trong số sản phẩm của Suzuki là mẫu scooter Impulse, giảm 3,5 triệu đồng.

Nguồn ảnh: Internet
Suzuki Gixxer SF250 là sportbike được giới thiệu vào cuối năm 2021, với mức giá 125 triệu đồng. Mẫu xe 250 phân khối này sau đó giảm giá 10 triệu đồng, trước khi áp dụng mức giảm đến 54,41 triệu hiện tại.

Mẫu xeGiá mới (triệu đồng)Giá cũ (triệu đồng)Giảm (triệu đồng)
Intruder ABS46,4978,932,41
Gixxer 25058,49110,952,41
Gixxer SF25061,49115,954,41
GSX S15038,4955,416,91
GSX R15041,4971,9930,5
Impulse28,4931,993,5
Xe sử dụng động cơ 249cc, làm mát bằng dung dịch, công suất 26,1 mã lực tại 9.000 vòng/phút cùng mô men xoắn cực đại 22,6Nm tại 7.500 vòng/phút, hộp số côn tay 6 cấp. Dòng xe này có một số trang bị đáng chú ý như chống bó cứng phanh 2 kênh, ống xả đôi thể thao, đồng hồ điện tử. Tay lái clip-on giúp người dùng có thể điều chỉnh tư thế ngồi lái theo ý thích.

Nguồn ảnh: Internet
Trong khi đó, mẫu scooter Impulse là một trong những xe tay ga ra mắt thị trường Việt Nam từ năm 2014. Hiện tại, dòng xe này không có quá nhiều thay đổi ở thiết kế kiểu dáng. Đây từng là đối thủ cạnh tranh với các mẫu Honda Air Blade và Yamaha Nouvo (trước khi dừng bán năm 2016). Impulse trang bị động cơ 125 phân khối, phun xăng điện tử, công suất 9,2 mã lực tại 8.000 vòng/phút và mô men xoắn cực đại 9,2Nm tại 6.500 vòng/phút. Xe có các tiện ích như hộc đồ trước, cốp chứa đồ dưới yên...

Đây có thể coi là chính sách giảm giá mạnh tay nhất trên thị trường xe máy hiện tại. Suzuki là một trong những thương hiệu cung cấp cho người dùng nhiều sản phẩm từ xe phổ thông đến xe phân khối lớn. Tuy nhiên, thị phần của thương hiệu này không quá nhiều, khi Honda chiếm đến khoảng 80% thị phần tại Việt Nam.

Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
28-01-2023 04:36:54 (UTC+7)

EUR/USD

1.0868

-0.0021 (-0.19%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

EUR/USD

1.0868

-0.0021 (-0.19%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

GBP/USD

1.2397

-0.0009 (-0.07%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

USD/JPY

129.85

-0.35 (-0.27%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

AUD/USD

0.7107

-0.0006 (-0.09%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

USD/CAD

1.3313

-0.0006 (-0.05%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

EUR/JPY

141.13

-0.65 (-0.46%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

EUR/CHF

1.0011

-0.0009 (-0.09%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Gold Futures

1,928.35

-1.65 (-0.09%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Silver Futures

23.698

-0.322 (-1.34%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Copper Futures

4.2252

-0.0423 (-0.99%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

Crude Oil WTI Futures

79.41

-1.60 (-1.98%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Brent Oil Futures

86.37

-1.10 (-1.26%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

Natural Gas Futures

2.866

+0.018 (+0.63%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (1)

Sell (10)

US Coffee C Futures

169.25

+2.10 (+1.26%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

Euro Stoxx 50

4,178.01

+4.03 (+0.10%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

S&P 500

4,070.56

+10.13 (+0.25%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

DAX

15,150.03

+17.18 (+0.11%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

FTSE 100

7,765.15

+4.04 (+0.05%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Hang Seng

22,688.90

+122.12 (+0.54%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (2)

Sell (2)

US Small Cap 2000

1,911.47

+8.40 (+0.44%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

IBEX 35

9,060.20

+24.60 (+0.27%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

BASF SE NA O.N.

52.790

+0.170 (+0.32%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Bayer AG NA

56.28

+0.24 (+0.43%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

Allianz SE VNA O.N.

221.65

+0.05 (+0.02%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Adidas AG

148.30

+3.02 (+2.08%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Deutsche Lufthansa AG

9.755

+0.028 (+0.29%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Siemens AG Class N

144.50

+0.44 (+0.31%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (10)

Sell (1)

Deutsche Bank AG

12.340

+0.208 (+1.71%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

 EUR/USD1.0868↑ Sell
 GBP/USD1.2397↑ Buy
 USD/JPY129.85Neutral
 AUD/USD0.7107↑ Sell
 USD/CAD1.3313↑ Buy
 EUR/JPY141.13Buy
 EUR/CHF1.0011Neutral
 Gold1,928.35↑ Buy
 Silver23.698↑ Buy
 Copper4.2252Buy
 Crude Oil WTI79.41↑ Sell
 Brent Oil86.37Neutral
 Natural Gas2.866↑ Sell
 US Coffee C169.25Sell
 Euro Stoxx 504,178.01↑ Buy
 S&P 5004,070.56↑ Sell
 DAX15,150.03↑ Buy
 FTSE 1007,765.15↑ Buy
 Hang Seng22,688.90Buy
 Small Cap 20001,911.47↑ Sell
 IBEX 359,060.20↑ Buy
 BASF52.790↑ Buy
 Bayer56.28↑ Buy
 Allianz221.65↑ Buy
 Adidas148.30Sell
 Lufthansa9.755↑ Buy
 Siemens AG144.50↑ Buy
 Deutsche Bank AG12.340↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,720/ 6,820
(0/ 0) # 1,331
SJC HCM6,750/ 6,850
(0/ 0) # 1,361
SJC Hanoi6,750/ 6,852
(0/ 0) # 1,363
SJC Danang6,750/ 6,852
(0/ 0) # 1,363
SJC Nhatrang6,750/ 6,852
(0/ 0) # 1,363
SJC Cantho6,750/ 6,852
(0/ 0) # 1,363
Cập nhật 28-01-2023 04:36:59
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,927.74-2.84-0.15%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V23.01023.470
RON 95-III22.15022.590
E5 RON 92-II21.35021.770
DO 0.05S21.63022.060
DO 0,001S-V23.39023.850
Dầu hỏa 2-K21.80022.230
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$79.52+1.722.12%
Brent$86.09+1.281.47%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.260,0023.630,00
EUR24.857,5526.249,47
GBP28.270,1829.475,66
JPY175,71186,02
KRW16,4320,02
Cập nhật lúc 18:54:25 27/01/2023
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán