rakuten left binance left net_left adver left

Giá vàng thế giới có thể giảm thêm trong thời gian tới

AiVIF - Giá vàng thế giới có thể giảm thêm trong thời gian tớiTheo các chuyên gia, giá vàng trên thị trường thế giới có thể giảm thêm trong thời gian tới và giảm tiếp cho tới...
Giá vàng thế giới có thể giảm thêm trong thời gian tới Giá vàng thế giới có thể giảm thêm trong thời gian tới

AiVIF - Giá vàng thế giới có thể giảm thêm trong thời gian tới

Theo các chuyên gia, giá vàng trên thị trường thế giới có thể giảm thêm trong thời gian tới và giảm tiếp cho tới cuối năm.

Ảnh minh họa. (Nguồn: Stock)

Giá vàng thế giới và trong nước cùng khép lại một tuần giảm; trong đó, giá vàng trong nước trải qua nhiều ngày giảm liên tục với mức 250.000 đồng/lượng/phiên.

Trong khi các nhà các nhà đầu tư rất quan tâm đến tăng trưởng kinh tế Mỹ để đoán định xu hướng của giá vàng thì việc chỉ số USD tăng cùng với lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ tăng đang trở thành trở lực kép đối với giá vàng. Theo các chuyên gia, giá vàng có thể giảm thêm trong thời gian tới và giảm tiếp cho tới cuối năm.

Trong nước, đóng cửa giao dịch cuối tuần 11/9, Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn niêm yết giá vàng SJC tại thị trường Hà Nội ở mức 56,6-57,32 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra), tăng nhẹ với mức 60.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 20.000 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với chốt phiên hôm qua. Như vậy, tính chung cả tuần, giá vàng trong nước bán ra giảm 150.000 nghìn đồng/lượng.

Trước đó, liên tiếp từ sáng 8-10/9, giá vàng trong nước ghi nhận giảm 250.000 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với chốt phiên hôm trước. Trong khi sáng 7/9, giá vàng trong nước tại một số doanh nghiệp được điều chỉnh gần 58 triệu đồng/lượng. Đầu tuần 6/9, giá vàng trong nước ổn định so với cuối tuần trước.

Tại thị trường thế giới, giá vàng giảm xuống dưới ngưỡng 1.800 USD/ounce trong phiên 10/9, khép lại tuần giảm lần đầu tiên trong năm tuần.

Cụ thể, giá vàng giao tháng 12/2021 giảm 7,9 USD, tương đương 0,4%, xuống chốt phiên cuối tuần ở mức 1.792,1 USD/ounce. Trước đó, cũng trong phiên này, giá vàng đã chạm mức cao nhất trong phiên là 1.806 USD/ounce.

Trong phiên 10/9, giá vàng tiếp tục giảm ngay sau khi số liệu được công bố cho thấy chỉ số giá của nhà sản xuất tại Mỹ tăng 0,7% trong tháng 8, so với mức tăng 1% trong tháng 7. Tính chung cả tuần, giá vàng thế giới giảm 2,3%.

Trong khi đó, chỉ số USD tăng 0,1%. Lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ kỳ hạn 10 năm tăng lên 1,334%. Theo đối tác quản lý Michael Armbruster tại Công ty Dịch vụ môi giới Altavest (Mỹ), đây là trở lực kép đối với giá vàng. Ông nhận định, giá vàng có thể giảm cho đến cuối năm và lợi suất trái phiếu không có dấu hiệu cho thấy sẽ "phá vỡ" biên độ gần đây.

Các nhà phân tích tại Công ty Nghiên cứu Citi Research (Mỹ) cho rằng, thông báo vào ngày 22/9 tới của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) về chính sách tiền tệ sẽ tác động đáng kể đến giá vàng.

Fed được cho là sẽ thông báo giảm tốc độ mua trái phiếu trong khoảng từ tháng 9-11 năm nay và có thể bắt đầu giảm vào tháng 12 sau hội nghị thường niên của Fed ở Jackson Hole và quan trọng hơn là báo cáo việc làm tháng 8 yếu khi biến thể Delta lây lan nhanh./.

Diệp Anh

ig right nyse right Neteller adver right
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
Row 1 Left net_home_top Row 1 Right Row 2 Left Row 2 Center Row 2 Right Main Right TOP 07 Main Right TOP 06 Main Right TOP 05 Main Right TOP 04 Main Right TOP 03 Main Right TOP 01
27-09-2021 21:11:17 (UTC+7)

EUR/USD

1.1701

-0.0014 (-0.12%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

EUR/USD

1.1701

-0.0014 (-0.12%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

GBP/USD

1.3712

+0.0029 (+0.22%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

USD/JPY

110.86

+0.14 (+0.12%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

AUD/USD

0.7280

+0.0022 (+0.30%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

USD/CAD

1.2650

-0.0003 (-0.02%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (4)

Sell (2)

EUR/JPY

129.71

+0.01 (+0.01%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

EUR/CHF

1.0835

+0.0013 (+0.12%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

Gold Futures

1,755.35

+3.65 (+0.21%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Silver Futures

22.755

+0.330 (+1.47%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Copper Futures

4.2915

+0.0060 (+0.14%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

Crude Oil WTI Futures

75.25

+1.27 (+1.72%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Brent Oil Futures

78.64

+1.41 (+1.83%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Natural Gas Futures

5.538

+0.338 (+6.50%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

US Coffee C Futures

193.65

-0.70 (-0.36%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Euro Stoxx 50

4,167.05

+8.54 (+0.21%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

S&P 500

4,449.00

-6.48 (-0.15%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

DAX

15,587.85

+56.10 (+0.36%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

FTSE 100

7,057.25

+5.77 (+0.08%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

Hang Seng

24,208.78

+16.62 (+0.07%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

US Small Cap 2000

2,275.35

+21.47 (+0.95%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

IBEX 35

8,998.50

+125.40 (+1.41%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

BASF SE NA O.N.

64.810

+1.110 (+1.74%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

Bayer AG NA

47.34

+0.86 (+1.85%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (5)

Sell (0)

Allianz SE VNA O.N.

195.96

+3.62 (+1.88%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

Adidas AG

278.85

-2.72 (-0.97%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (4)

Sell (2)

Deutsche Lufthansa AG

6.468

+0.235 (+3.77%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Siemens AG Class N

147.11

-1.00 (-0.68%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Deutsche Bank AG

11.065

+0.230 (+2.12%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

    EUR/USD 1.1701 Buy  
    GBP/USD 1.3712 Buy  
    USD/JPY 110.86 Neutral  
    AUD/USD 0.7280 ↑ Buy  
    USD/CAD 1.2650 Neutral  
    EUR/JPY 129.71 Sell  
    EUR/CHF 1.0835 ↑ Sell  
    Gold 1,755.35 ↑ Sell  
    Silver 22.755 Sell  
    Copper 4.2915 Neutral  
    Crude Oil WTI 75.25 ↑ Sell  
    Brent Oil 78.64 ↑ Sell  
    Natural Gas 5.538 ↑ Buy  
    US Coffee C 193.65 Sell  
    Euro Stoxx 50 4,167.05 ↑ Buy  
    S&P 500 4,449.00 ↑ Buy  
    DAX 15,587.85 ↑ Buy  
    FTSE 100 7,057.25 Neutral  
    Hang Seng 24,208.78 ↑ Buy  
    Small Cap 2000 2,275.35 ↑ Buy  
    IBEX 35 8,998.50 Neutral  
    BASF 64.810 Neutral  
    Bayer 47.34 Buy  
    Allianz 195.96 Buy  
    Adidas 278.85 Buy  
    Lufthansa 6.468 ↑ Buy  
    Siemens AG 147.11 ↑ Sell  
    Deutsche Bank AG 11.065 Sell  
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank5,665/ 5,715
(5,665/ 5,715) # 900
SJC HCM5,635/ 5,700
(0/ 0) # 885
SJC Hanoi5,635/ 5,702
(0/ 0) # 887
SJC Danang5,635/ 5,702
(0/ 0) # 887
SJC Nhatrang5,635/ 5,702
(0/ 0) # 887
SJC Cantho5,635/ 5,702
(0/ 0) # 887
Cập nhật 27-09-2021 21:11:19
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,755.83 +6.33 0.36%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩm Vùng 1 Vùng 2
RON 95-IV2204022480
RON 95-II,III2194022370
E5 RON 92-II2071021120
DO 0.05S1658016910
DO 0,001S-V1693017260
Dầu hỏa1564015950
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI $75.41 +0.28 0.38%
Brent $79.65 +0.21 0.26%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD22.630,0022.860,00
EUR25.993,7727.346,60
GBP30.324,2231.591,18
JPY200,45212,05
KRW16,7520,39
Cập nhật lúc 18:54:42 27/09/2021
Xem bảng tỷ giá hối đoái
binance main right Fxpro aetos main right adver main right