rakuten left net_left binance left adver left
Detail

Giá than tại Indonesia tăng cao nhất từ trước đến nay

Theo Dong Hai AiVIF.com - Bộ Năng lượng và Tài nguyên Khoáng sản Indonesia (EMR) ấn định giá than tham chiếu (HBA, làm cơ sở cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh than của...
Giá than tại Indonesia tăng cao nhất từ trước đến nay © Reuters.

Theo Dong Hai

AiVIF.com - Bộ Năng lượng và Tài nguyên Khoáng sản Indonesia (EMR) ấn định giá than tham chiếu (HBA, làm cơ sở cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh than của nước này chào bán) tháng 9 ở mức 150 USD/tấn, tăng 14,5% so với mức 131 USD/tấn vào tháng Tám, theo BNEWS. Đây là mức cao nhất kể từ khi đạt đỉnh 116,6 USD/tấn vào tháng 11/2011.

Trong một thông báo, người phát ngôn của EMR, ông Agung Pribadi, cho biết nhu cầu sử dụng điện gia tăng ở Trung Quốc đang vượt quá khả năng sản xuất than trong nước của quốc gia này. Nhu cầu than tăng vọt tại Hàn Quốc và châu Âu khi giá khí đốt tăng tại các khu vực.

Số liệu của Sàn giao dịch TTF của Hà Lan cho thấy giá khí đốt tại châu Âu đứng ở mức 38,6 euro (45,9 USD)/MWh vào ngày 6/7.

Ông Nick Campbell, Giám đốc công ty tư vấn Inspired Energy, cho biết giá cao do dự trữ khí đốt thấp kỷ lục, các mỏ ngừng hoạt động, các vấn đề sản xuất kéo dài và hoạt động mua bán tích cực của các khách hàng châu Á.

HBA, ở mức 89,7 USD/tấn vào tháng 5, đã tăng mạnh sau khi giảm xuống mức thấp kỷ lục 49,4 USD/tấn vào tháng 9/2020 trong bối cảnh các nền kinh tế mở cửa trở lại, làm tăng nhu cầu tiêu thụ điện. HBA đã đạt mức cao nhất gần 3 năm hồi tháng 6 vừa qua.

Giám đốc điều hành Hiệp hội khai thác than Indonesia (APBI), ông Hendra Sinadia cho biết giá tăng cũng do nguồn cung hạn chế trong bối cảnh Úc và Indonesia - hai nước xuất khẩu than hàng đầu thế giới - đang trong mùa mưa. Trong khi đó, các nhà nhập khẩu than Trung Quốc cũng gặp khó khăn trong việc nhập khẩu than của Úc trong bối cảnh quan hệ giữa hai nước ít thuận lợi. Ông Hendra dự báo giá than đá sẽ tiếp tục tăng, đồng thời cho biết APBI đang tiếp tục theo dõi sát sao các điều kiện thời tiết, quan hệ Australia-Trung Quốc, và khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) nâng dần lãi suất trong những tháng tới.

ig right Neteller nyse right adver right
APPROVED BROKERS
net_home_top Main Right TOP 12 Main Right TOP 11 Main Right TOP 10 Main Right TOP 09 Main Right TOP 07 Main Right TOP 06 Main Right TOP 05 Main Right TOP 04 Main Right TOP 03 Main Right TOP 02 Main Right TOP 01
17-09-2021 13:24:46 (UTC+7)

EUR/USD

1.1772

+0.0008 (+0.06%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

EUR/USD

1.1772

+0.0008 (+0.06%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

GBP/USD

1.3800

+0.0013 (+0.09%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

USD/JPY

109.86

+0.15 (+0.14%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

AUD/USD

0.7304

+0.0015 (+0.21%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

USD/CAD

1.2664

-0.0018 (-0.14%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

EUR/JPY

129.33

+0.28 (+0.22%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

EUR/CHF

1.0916

+0.0005 (+0.05%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Gold Futures

1,763.85

+7.15 (+0.41%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Silver Futures

22.948

+0.154 (+0.68%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Copper Futures

4.2995

+0.0170 (+0.40%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Crude Oil WTI Futures

72.31

-0.25 (-0.34%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Brent Oil Futures

75.41

-0.26 (-0.34%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Natural Gas Futures

5.254

-0.017 (-0.32%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (6)

US Coffee C Futures

187.78

+0.43 (+0.23%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Euro Stoxx 50

4,169.87

+23.93 (+0.58%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (4)

Sell (1)

S&P 500

4,473.76

-6.94 (-0.15%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

DAX

15,651.75

+35.75 (+0.23%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

FTSE 100

7,027.48

+10.99 (+0.16%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Hang Seng

24,764.00

+96.15 (+0.39%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

US Small Cap 2000

2,236.28

+1.83 (+0.08%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

IBEX 35

8,733.70

+98.30 (+1.14%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

BASF SE NA O.N.

65.210

+0.425 (+0.66%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Bayer AG NA

45.64

+0.16 (+0.35%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

Allianz SE VNA O.N.

192.47

-0.24 (-0.12%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Adidas AG

285.30

+0.37 (+0.13%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Deutsche Lufthansa AG

8.001

+0.092 (+1.16%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Siemens AG Class N

150.04

+3.24 (+2.21%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

Deutsche Bank AG

11.105

+0.110 (+1.00%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

 EUR/USD1.1772Neutral
 GBP/USD1.3800Buy
 USD/JPY109.86↑ Sell
 AUD/USD0.7304Neutral
 USD/CAD1.2664Neutral
 EUR/JPY129.33↑ Sell
 EUR/CHF1.0916↑ Buy
 Gold1,763.85↑ Buy
 Silver22.948Neutral
 Copper4.2995↑ Sell
 Crude Oil WTI72.31↑ Sell
 Brent Oil75.41↑ Sell
 Natural Gas5.254↑ Sell
 US Coffee C187.78↑ Sell
 Euro Stoxx 504,169.87Neutral
 S&P 5004,473.76↑ Sell
 DAX15,651.75↑ Sell
 FTSE 1007,027.48↑ Sell
 Hang Seng24,764.00↑ Buy
 Small Cap 20002,236.28Neutral
 IBEX 358,733.70↑ Buy
 BASF65.210Neutral
 Bayer45.64↑ Sell
 Allianz192.47↑ Buy
 Adidas285.30Buy
 Lufthansa8.001↑ Buy
 Siemens AG150.04↑ Sell
 Deutsche Bank AG11.105↑ Sell
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank5,615/ 5,665
(-20/ -15) # 807
SJC HCM5,600/ 5,665
(-50/ -55) # 807
SJC Hanoi5,600/ 5,667
(-50/ -55) # 809
SJC Danang5,600/ 5,667
(-50/ -55) # 809
SJC Nhatrang5,600/ 5,667
(-50/ -55) # 809
SJC Cantho5,600/ 5,667
(-50/ -55) # 809
Cập nhật 17-09-2021 13:24:48
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,762.96+8.830.50%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-IV2149021910
RON 95-II,III2139021810
E5 RON 92-II2014020540
DO 0.05S1602016340
DO 0,001S-V1637016690
Dầu hỏa1508015380
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$72.06+0.490.67%
Brent$74.91+0.690.92%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD22.640,0022.870,00
EUR26.118,3927.477,69
GBP30.621,6331.901,01
JPY202,13213,83
KRW16,7120,34
Cập nhật lúc 13:18:00 17/09/2021
Xem bảng tỷ giá hối đoái
nyse main right binance main right Fxpro aetos main right adver main right