net_left Phương Thức Thanh Toán
Phương Thức Thanh Toán

Đến 2030, tăng tỷ trọng xuất khẩu hàng hóa công nghiệp chế biến chế tạo lên 90%

Tại Đề án tái cơ cấu ngành Công Thương đến năm 2030, Bộ Công Thương đặt mục tiêu đến năm 2030, tăng tỷ trọng xuất khẩu hàng hóa công nghiệp chế biến chế tạo lên khoảng 90%. Đến...
Đến 2030, tăng tỷ trọng xuất khẩu hàng hóa công nghiệp chế biến chế tạo lên 90% Đến 2030, tăng tỷ trọng xuất khẩu hàng hóa công nghiệp chế biến chế tạo lên 90%

Tại Đề án tái cơ cấu ngành Công Thương đến năm 2030, Bộ Công Thương đặt mục tiêu đến năm 2030, tăng tỷ trọng xuất khẩu hàng hóa công nghiệp chế biến chế tạo lên khoảng 90%. Đến năm 2030, tăng tỷ trọng xuất khẩu hàng hóa công nghiệp chế biến chế tạo lên 90%

Ưu tiên phát triển các mặt hàng có quy mô và giá trị Giai đoạn tới, mục tiêu hoạt động xuất nhập khẩu hướng đến là phát triển xuất nhập khẩu hàng hóa theo chiều sâu. Chính vì vậy, tại dự thảo đề án Bộ Công Thương gửi Thủ tướng Chính phủ, đối với tái cơ cấu lĩnh vực xuất nhập khẩu, Bộ Công Thương xác định tập trung ưu tiên phát triển xuất khẩu các mặt hàng có quy mô xuất khẩu lớn, lợi thế cạnh tranh cao (điện tử, dệt may, da giày, nông sản, đồ gỗ...) gắn với đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm xuất khẩu.

Bên cạnh đó, gia tăng tỷ trọng xuất khẩu hàng hóa có hàm lượng chế biến sâu, công nghệ cao, có giá trị gia tăng cao, tỷ lệ nội địa hoá lớn, đáp ứng tiêu chuẩn cao về chất lượng và phát triển bền vững của các thị trường.

Trong đó, đối với nhóm hàng nhiên liệu, khoáng sản, sẽ giảm dần xuất khẩu đối với khoáng sản quan trọng kể cả dưới dạng tinh quặng. Với nhóm hàng nông, lâm, thủy sản, nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng, mở rộng thị trường và thương hiệu hàng hóa của Việt Nam. Chuyển dịch cơ cấu hàng hóa xuất khẩu hướng mạnh vào chế biến sâu, chất lượng cao và các sản phẩm công nghệ cao.

Đối với cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu, dự thảo đề án cũng phấn đấu đến năm 2030, tỷ trọng xuất khẩu hàng hóa công nghiệp chế biến chế tạo lên khoảng 90%, trong đó tỷ trọng xuất khẩu hàng hóa công nghệ trung bình và cao tăng lên khoảng 70%.

Riêng với các nhóm hàng mới, Bộ Công Thương xác định rà soát các mặt hàng mới, có kim ngạch hiện nay còn thấp nhưng có tiềm năng tăng trưởng cao trong thời gian tới để có các chính sách khuyến khích phát triển, tạo sự đột phá trong xuất khẩu.

Tăng cường đa dạng hóa thị trường xuất khẩu

Để không phụ thuộc quá lớn vào một số thị trường và giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực từ các cuộc xung đột thương mại, Bộ Công Thương xác định sẽ chú trọng phát triển xuất khẩu qua thương mại điện tử xuyên biên giới, hệ thống phân phối nước ngoài.

Trong đó, đối với thị trường châu Á – châu Phi, duy trì tăng trưởng xuất khẩu ở mức cao hơn so với nhập khẩu và kiểm soát nhập siêu từ các thị trường châu Á và đối với các mặt hàng công nghiệp chế biến, chế tạo, nông sản... Tạo bước đột phá mở rộng các thị trường xuất khẩu có tiềm năng với các sản phẩm Halal sang các thị trường Hồi giáo và sản phẩm Kosher sang thị trường Do thái (Ấn Độ, các nước Nam Á khác và Trung Đông).

Song song với đó, thúc đẩy chuyển nhanh và mạnh sang thương mại chính ngạch đối với các nước có chung đường biên giới gắn với tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường nhằm ngăn chặn hàng lậu, hàng giả, hàng kém chất lượng, gian lận thương mại. Phấn đấu tỷ trọng xuất khẩu sang thị trường châu Á chiếm khoảng 46-47% vào năm 2030.

Đối với thị trường châu Âu, đẩy mạnh xuất khẩu nhằm duy trì vững chắc và mở rộng thị phần xuất khẩu tại các thị trường Đức, Pháp, Hà Lan, Anh, Italia, Thụy Sỹ, Tây Ban Nha và các nước thành viên Liên minh kinh tế Á - Âu...

Cùng với việc đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, Bộ Công Thương cũng xác định sẽ đa dạng hóa thị trường nhập khẩu, đặc biệt là thị trường nhập khẩu nguyên phụ liệu phục vụ sản xuất, hạn chế phụ thuộc lớn vào một thị trường; từng bước cải thiện cán cân thương mại với các thị trường Việt Nam nhập siêu theo hướng cân bằng hơn.

Tăng cường quản lý nhập khẩu linh hoạt, hiệu quả, bảo đảm lợi ích hợp pháp và chính đáng của quốc gia và phù hợp với các cam kết quốc tế. Kiểm soát có hiệu quả gian lận thương mại và nâng cao tính tuân thủ tự nguyện của doanh nghiệp phù hợp với các cam kết quốc tế. Ưu tiên nhập khẩu máy móc, thiết bị, vật tư đầu vào được tạo ra từ công nghệ cao, công nghệ tiên tiến mà trong nước chưa sản xuất được.

Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
07-02-2023 21:50:42 (UTC+7)

EUR/USD

1.0681

-0.0049 (-0.46%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

EUR/USD

1.0681

-0.0049 (-0.46%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

GBP/USD

1.1973

-0.0043 (-0.36%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

USD/JPY

132.04

-0.62 (-0.46%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (10)

Sell (1)

AUD/USD

0.6898

+0.0018 (+0.25%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

USD/CAD

1.3456

+0.0010 (+0.08%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

EUR/JPY

141.02

-1.30 (-0.92%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

EUR/CHF

0.9899

-0.0061 (-0.61%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

Gold Futures

1,883.05

+3.55 (+0.19%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Silver Futures

22.235

-0.002 (-0.01%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Copper Futures

4.0095

-0.0255 (-0.63%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (11)

Crude Oil WTI Futures

75.24

+1.13 (+1.52%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (10)

Sell (1)

Brent Oil Futures

81.92

+0.93 (+1.15%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

Natural Gas Futures

2.553

+0.096 (+3.91%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

US Coffee C Futures

176.83

+1.13 (+0.64%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Euro Stoxx 50

4,202.65

-2.80 (-0.07%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

S&P 500

4,105.30

-5.78 (-0.14%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (8)

DAX

15,307.35

-38.56 (-0.25%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

FTSE 100

7,858.31

+21.60 (+0.28%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Hang Seng

21,298.70

+76.54 (+0.36%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

US Small Cap 2000

1,947.05

-7.75 (-0.40%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

IBEX 35

9,168.06

+8.86 (+0.10%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (11)

BASF SE NA O.N.

52.915

-0.035 (-0.07%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Bayer AG NA

58.63

+0.44 (+0.76%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Allianz SE VNA O.N.

219.13

-0.17 (-0.08%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

Adidas AG

153.53

-1.83 (-1.18%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Deutsche Lufthansa AG

9.651

-0.152 (-1.55%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

Siemens AG Class N

141.30

-1.66 (-1.16%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

Deutsche Bank AG

11.478

+0.122 (+1.07%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

 EUR/USD1.0681↑ Sell
 GBP/USD1.1973↑ Sell
 USD/JPY132.04↑ Buy
 AUD/USD0.6898↑ Sell
 USD/CAD1.3456↑ Buy
 EUR/JPY141.02↑ Sell
 EUR/CHF0.9899Buy
 Gold1,883.05↑ Buy
 Silver22.235↑ Sell
 Copper4.0095↑ Sell
 Crude Oil WTI75.24↑ Buy
 Brent Oil81.92↑ Buy
 Natural Gas2.553↑ Buy
 US Coffee C176.83↑ Buy
 Euro Stoxx 504,202.65↑ Sell
 S&P 5004,105.30↑ Sell
 DAX15,307.35↑ Sell
 FTSE 1007,858.31↑ Sell
 Hang Seng21,298.70↑ Sell
 Small Cap 20001,947.05↑ Sell
 IBEX 359,168.06↑ Sell
 BASF52.915↑ Buy
 Bayer58.63↑ Buy
 Allianz219.13Buy
 Adidas153.53↑ Sell
 Lufthansa9.651Sell
 Siemens AG141.30Sell
 Deutsche Bank AG11.478↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,650/ 6,710
(10/ 10) # 1,344
SJC HCM6,655/ 6,735
(15/ 15) # 1,371
SJC Hanoi6,655/ 6,737
(15/ 15) # 1,373
SJC Danang6,655/ 6,737
(15/ 15) # 1,373
SJC Nhatrang6,655/ 6,737
(15/ 15) # 1,373
SJC Cantho6,655/ 6,737
(15/ 15) # 1,373
Cập nhật 07-02-2023 21:50:45
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,869.42+1.120.06%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V24.00024.480
RON 95-III23.14023.600
E5 RON 92-II22.32022.760
DO 0.05S22.52022.970
DO 0,001S-V24.28024.760
Dầu hỏa 2-K22.57023.020
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$75.33-0.56-0.75%
Brent$81.69-0.48-0.59%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.420,0023.790,00
EUR24.663,7826.055,52
GBP27.653,4728.844,48
JPY174,04184,33
KRW16,1919,73
Cập nhật lúc 18:50:03 07/02/2023
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán