net_left Phương Thức Thanh Toán
Phương Thức Thanh Toán

Bảng giá xe máy Honda Wave Alpha 2022 mới nhất ngày 25/11/2022

Giá xe số bình dân Honda Wave Alpha 110 hiện nay vẫn chưa giảm nhiệt với mức thực tế bán ra cao hơn giá đề xuất tới hơn 5 triệu đồng. Bảng giá xe máy Honda Wave Alpha...
Bảng giá xe máy Honda Wave Alpha 2022 mới nhất ngày 25/11/2022 Bảng giá xe máy Honda Wave Alpha 2022 mới nhất ngày 25/11/2022

Giá xe số bình dân Honda Wave Alpha 110 hiện nay vẫn chưa giảm nhiệt với mức thực tế bán ra cao hơn giá đề xuất tới hơn 5 triệu đồng.

Bảng giá xe máy Honda Wave Alpha 2022 mới nhất ngày 25/11/2022 (ĐVT: triệu đồng)
Mẫu xeMàu xeGiá đề xuấtGiá đại lý tham khảoChênh lệch
Wave Alpha Phiên bản Tiêu chuẩnĐỏ bạc17,8623,25,34
Xanh bạc17,8623,25,34
Trắng bạc17,8623,25,34
Wave Alpha Phiên bản Đặc biệtĐen mờ18,4523,75,25
* Lưu ý: Giá trên chỉ mang tính chất tham khảo, chưa bao gồm phí thuế trước bạ, phí ra biển số và phí bảo hiểm dân sự. Người tiêu dùng nên ra các đại lý gần nhất để có thể biết giá một cách chính xác nhất.

Honda Wave Alpha 110 mới đây được cập nhật tại thị trường Việt Nam với các màu sắc và đồ họa tươi tắn, đem lại hiệu ứng tốt về mặt thị giác, cuốn hút người tiêu dùng hơn. Những tùy chỉnh như thế, đã làm cho Wave Alpha 110 trẻ trung hơn, thời trang hơn và tiếp tục củng cố ngôi vị “vua xe số” hiện nay tại thị trường xe máy ở Việt Nam.

Đáng chú ý, Wave Alpha 110 mới có tới hai phiên bản tùy chọn, khác với trước đây chỉ có một phiên bản.

Trong đó, Wave Alpha 110 Đặc biệt có màu đen mờ trẻ trung, cao cấp, và độc đáo. Tem xe với lô-gô cách điệu và nền họa tiết khỏe khắn. Từ các chi tiết như vậy giúp cho tổng thể của Wave Alpha 110 mạnh mẽ hơn, tăng sự tự tin cho người dùng.

Trong khi phiên bản Tiêu chuẩn có tới 3 màu tùy chọn, gồm: Đỏ bạc, Trắng bạc và Xanh bạc. Đồ họa trên xe đậm đà, các phối màu bắt mắt.

Các trang bị trên xe cả phiên bản Đặc biệt và Tiêu chuẩn căn bản là giống nhau. Ổ khóa xe đa năng 3 trong 1, còn đèn pha xe loại bật sáng tự động tăng khả năng nhận diện và an toàn cho xe lái. Đồng hồ xe analogue với mặt đồng hồ thiết kế rất dễ quan sát.

Với thiết kế nhỏ gọn, với chiều cao yên ngồi dễ tiếp cận 769 mm, cùng trọng lượng chỉ 97 kg, Honda Wave Alpha rất dễ điều khiển và vận hành linh hoạt trong môi trường giao thông đông đúc.

Động cơ xe loại dung tích 110cc bền bỉ, đem lại hiệu suất hoạt động linh hoạt và khả năng tiết kiệm xăng tốt. Theo công bố của nhà sản xuất, Honda Wave Alpha 110 hiện nay chỉ tiêu thụ ở ngưỡng 1,9 lít cho 100 km. Như thế với bình xăng 3,7 lít, Wave Alpha 110 có thể di chuyển được quãng đường xa thoải mái sau mỗi lần nạp đầy nhiên liệu.

Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
06-12-2022 07:30:39 (UTC+7)

EUR/USD

1.0507

0.0016 (0.15%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

EUR/USD

1.0507

0.0016 (0.15%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

GBP/USD

1.2207

+0.0019 (+0.16%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

USD/JPY

136.40

-0.34 (-0.25%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

AUD/USD

0.6712

+0.0016 (+0.24%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

USD/CAD

1.3579

-0.0008 (-0.06%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

EUR/JPY

143.32

-0.12 (-0.09%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

EUR/CHF

0.9895

+0.0009 (+0.09%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Gold Futures

1,782.55

+1.25 (+0.07%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Silver Futures

22.455

+0.038 (+0.17%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Copper Futures

3.7933

+0.0045 (+0.12%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Crude Oil WTI Futures

77.48

+0.55 (+0.71%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Brent Oil Futures

83.01

-2.56 (-2.99%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Natural Gas Futures

5.650

+0.029 (+0.52%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

US Coffee C Futures

163.42

+0.82 (+0.50%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Euro Stoxx 50

3,956.53

-21.37 (-0.54%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

S&P 500

3,998.84

-72.86 (-1.79%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (11)

Sell (0)

DAX

14,447.61

-81.78 (-0.56%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

FTSE 100

7,567.54

+11.31 (+0.15%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Hang Seng

19,518.29

+842.94 (+4.51%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (4)

Sell (2)

US Small Cap 2000

1,835.79

-57.05 (-3.01%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

IBEX 35

8,370.10

-7.80 (0.00%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

BASF SE NA O.N.

47.970

-0.760 (-1.56%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Bayer AG NA

53.09

-1.75 (-3.19%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Allianz SE VNA O.N.

203.00

+0.35 (+0.17%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (3)

Adidas AG

122.06

-2.20 (-1.77%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

Deutsche Lufthansa AG

7.766

+0.028 (+0.36%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (2)

Siemens AG Class N

135.44

+0.74 (+0.55%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (2)

Deutsche Bank AG

10.150

+0.126 (+1.26%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

 EUR/USD1.0507↑ Buy
 GBP/USD1.2207↑ Buy
 USD/JPY136.40↑ Sell
 AUD/USD0.6712↑ Buy
 USD/CAD1.3579↑ Sell
 EUR/JPY143.32↑ Sell
 EUR/CHF0.9895↑ Sell
 Gold1,782.55↑ Buy
 Silver22.455↑ Buy
 Copper3.7933↑ Buy
 Crude Oil WTI77.48↑ Buy
 Brent Oil83.01↑ Sell
 Natural Gas5.650↑ Buy
 US Coffee C163.42↑ Sell
 Euro Stoxx 503,956.53↑ Sell
 S&P 5003,998.84↑ Buy
 DAX14,447.61↑ Sell
 FTSE 1007,567.54↑ Sell
 Hang Seng19,518.29Buy
 Small Cap 20001,835.79↑ Buy
 IBEX 358,370.10↑ Sell
 BASF47.970Sell
 Bayer53.09↑ Buy
 Allianz203.00Buy
 Adidas122.06↑ Sell
 Lufthansa7.766↑ Buy
 Siemens AG135.44↑ Buy
 Deutsche Bank AG10.150Neutral
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,610/ 6,680
(0/ 0) # 1,473
SJC HCM6,625/ 6,705
(0/ 0) # 1,500
SJC Hanoi6,625/ 6,707
(0/ 0) # 1,502
SJC Danang6,625/ 6,707
(0/ 0) # 1,502
SJC Nhatrang6,625/ 6,707
(0/ 0) # 1,502
SJC Cantho6,625/ 6,707
(0/ 0) # 1,502
Cập nhật 06-12-2022 07:30:41
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,770.20-28.65-1.59%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V23.83024.300
RON 95-III22.70023.150
E5 RON 92-II21.67022.100
DO 0.05S23.21023.670
DO 0,001S-V25.19025.690
Dầu hỏa 2-K23.56024.030
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.760,0024.070,00
EUR24.574,8925.950,11
GBP28.594,5429.812,86
JPY172,03182,11
KRW15,9819,47
Cập nhật lúc 07:26:04 06/12/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán