binance left Coinmarketcap net_left adver left
Detail

Yuanta: VN-Index có thể đạt 1,950 điểm, giống Đài Loan trước năm 1990

AiVIF - Yuanta: VN-Index có thể đạt 1,950 điểm, giống Đài Loan trước năm 1990Trong báo cáo chiến lược thị trường chứng khoán năm 2022, Chứng khoán Yuanta cho rằng, thị trường...
Yuanta: VN-Index có thể đạt 1,950 điểm, giống Đài Loan trước năm 1990 Yuanta: VN-Index có thể đạt 1,950 điểm, giống Đài Loan trước năm 1990

AiVIF - Yuanta: VN-Index có thể đạt 1,950 điểm, giống Đài Loan trước năm 1990

Trong báo cáo chiến lược thị trường chứng khoán năm 2022, Chứng khoán Yuanta cho rằng, thị trường chứng khoán Việt Nam đang đạt mức tương tự như thị trường Đài Loan năm 1988, giai đoạn này thậm chí còn chưa đi hết một nửa quãng đường khi thời kỳ “bong bóng” diễn ra trong vòng 5 năm và thị trường Đài Loan đã đạt đỉnh vào năm 1990.

Thị trường Đài Loan đã ghi nhận mức tăng trưởng vượt trội – tăng gấp 12x (tính theo đồng nội tệ) trong giai đoạn 1985 -1990 với sự hỗ trợ từ các yếu tố tương đồng với Việt Nam hiện nay: 1) Lãi suất cho vay thấp nhằm hỗ trợ cho tín dụng; 2) Nhà đầu tư kỳ vọng đồng nội tệ sẽ gia tăng sau nhiều năm GDP và thặng dư tài khoản vãng lai tăng trưởng ở mức cao; 3) Nhóm dân số trẻ ngày càng hứng thú với thị trường chứng khoán, dân số giàu có ngày càng tăng, với 4) Ít kênh đầu tư thay thế, và 5) Xu hướng mang tính văn hóa đối với việc đặt cược vào thị trường, tất cả những điều này dẫn đến 6) Thanh khoản của thị trường chứng khoán tăng đột biến.

Cuối cùng, những dấu hiệu này khiến thị trường Đài Loan không còn liên kết với các yếu tố cơ bản và các mức định giá, vì thị trường đã tăng vọt lên mức đỉnh mà 30 năm sau đó mới có thể quay trở lại mức này. Đó là một giai đoạn không ổn định: cổ phiếu không chỉ tăng, ngay cả trong thời kỳ bong bóng diễn ra mà một nhà đầu tư đã mua và nắm giữ với giả định không sử dụng đòn bẩy (chúng tôi cho rằng số lượng nhà đầu tư này xấp xỉ bằng 0) có thể đã thu về số tiền gấp 12x so với khoản đầu tư ban đầu của họ chỉ bằng việc mua cổ phiếu trên thị trường TWSE trong giai đoạn 1985-1990.

Tuy nhiên, theo quan điểm của Yuanta, đây có thể không phải là thời điểm kết thúc đà tăng của thị trường chứng khoán Việt Nam. Thị trường Việt Nam đã ghi nhận mức tăng trưởng vượt trội hơn so với hầu hết các thị trường khác trong cùng khu vực Châu Á (thực tế là so với hầu hết các thị trường có thể đầu tư tại Châu Á) vào năm 2021, nhưng vẫn là một thị trường khá rẻ so với triển vọng tăng trưởng vượt bậc của Việt Nam.

Hiện nay, tỷ lệ P/E năm 2022E của VN-Index đạt khoảng 14x, các bên kỳ vọng EPS sẽ tăng trưởng 24%. Đây không phải là mức định giá quá đắt đối và thậm chí nếu các nhà đầu tư áp dụng phương pháp chiết khấu thị trường cận biên khi tái định giá thị trường Việt Nam cũng sẽ khó có thể xem đây là một thị trường với mức định giá cao. Vì thế, thị trường sẽ còn dư địa tăng trưởng đáng kể trong vòng 12 tháng tới.

Mục tiêu của Yuanta đặt ra cho VN-Index vào cuối năm 2022 là 1,898 điểm, tương ứng với mức tỷ suất sinh lời trong 12 tháng là 29%. Con số này khá cao so với các bên, nhưng Yuanta cho rằng đây là mức hợp lý khi xem xét đến những giả định tích cực về điều kiện thị trường (tức là mức tăng trưởng lợi nhuận, thanh khoản và tâm lý thị trường) đã được thảo luận ở phần trước đó.

Theo Yuanta, tăng trưởng VN-Index nhờ vào nền tảng cơ bản vững chắc của thị trường (tăng trưởng lợi nhuận), điều kiện thanh khoản dồi dào (lãi suất tiếp tục duy trì ở mức thấp), và tâm lý tích cực của các nhà đầu tư trong nước (số lượng tài khoản chứng khoán mở mới tiếp tục tăng cao kỷ lục).

Nhìn chung, Yuanta khá tự tin với dự báo mục tiêu chỉ số VN-Index và cho rằng khả năng cao thị trường sẽ dao động từ 1,850-1,950 điểm. Tuy nhiên, quan điểm cho rằng thị trường sẽ tiếp tục tăng có thể sai, và Yuanta khẳng định  được phép thay đổi quan điểm của mình.

Yuanta cho biết "Các yếu tố tâm lý đóng một vai trò quan trọng không chỉ đối với kết quả của thị trường, mà còn đối với các dự báo của chúng tôi. Theo lời của một nhà tâm lý học đã thắng giải Nobel – ông Daniel Kahneman: “Sự tin tưởng một cách chủ quan vào một phán quyết không phải là một sự đánh giá hợp lý về khả năng có thể xảy ra mà chính bản thân sự xét định là chính xác. Sự tin tưởng là một cảm giác, thứ phản ánh tính mạch lạc của thông tin và sự nhận thức rõ ràng về quá trình tạo ra nó” (Tư duy nhanh và chậm, 2011).

Bản chất con người có xu hướng ngoại suy các xu hướng gần đây sẽ tiếp tục trong tương lai, như cách chúng tôi dự báo thị trường (đã tăng trong 21 tháng trước đó) sẽ tiếp tục tăng trong năm 2022. Chúng tôi cho rằng việc đánh giá các điều kiện thị trường là một quá trình kéo dài liên tục chứ không chỉ đánh giá vài lần trong mỗi năm", Yuanta nhấn mạnh.

Hàn Đông

ig right nyse right Neteller adver right
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
rakuten_main right top net_home_top ig_main right top Binance _ main right top fbs_main right top tifia_main right top
18-01-2022 14:52:25 (UTC+7)

EUR/USD

1.1333

-0.0074 (-0.65%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

EUR/USD

1.1333

-0.0074 (-0.65%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

GBP/USD

1.3601

-0.0043 (-0.32%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

USD/JPY

114.61

0.01 (0.00%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

AUD/USD

0.7188

-0.0022 (-0.31%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

USD/CAD

1.2512

-0.0008 (-0.06%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

EUR/JPY

129.87

-0.85 (-0.65%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

EUR/CHF

1.0389

-0.0034 (-0.33%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (1)

Sell (3)

Gold Futures

1,814.05

-2.45 (-0.13%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Silver Futures

23.573

+0.655 (+2.86%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

Copper Futures

4.4020

-0.0185 (-0.42%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Crude Oil WTI Futures

85.28

+1.98 (+2.38%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Brent Oil Futures

87.93

+1.45 (+1.68%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Natural Gas Futures

4.335

+0.073 (+1.71%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

US Coffee C Futures

239.00

-0.65 (-0.27%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Euro Stoxx 50

4,257.82

-44.32 (-1.03%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

S&P 500

4,602.07

-60.78 (-1.30%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

DAX

15,772.56

-161.16 (-1.01%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

FTSE 100

7,563.55

-47.68 (-0.63%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Hang Seng

24,112.78

-105.25 (-0.43%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

US Small Cap 2000

2,119.75

-41.80 (-1.93%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

IBEX 35

8,781.60

-57.10 (-0.65%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (11)

BASF SE NA O.N.

67.660

-0.480 (-0.70%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Bayer AG NA

52.06

-0.76 (-1.44%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Allianz SE VNA O.N.

225.95

-1.10 (-0.48%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Adidas AG

254.20

+1.55 (+0.61%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Deutsche Lufthansa AG

7.129

-0.112 (-1.55%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (1)

Sell (4)

Siemens AG Class N

142.60

-3.40 (-2.33%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Deutsche Bank AG

11.926

-0.092 (-0.77%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

 EUR/USD1.1333Sell
 GBP/USD1.3601Buy
 USD/JPY114.61↑ Buy
 AUD/USD0.7188Buy
 USD/CAD1.2512↑ Sell
 EUR/JPY129.87↑ Buy
 EUR/CHF1.0389Neutral
 Gold1,814.05↑ Sell
 Silver23.573Neutral
 Copper4.4020↑ Buy
 Crude Oil WTI85.28↑ Buy
 Brent Oil87.93↑ Buy
 Natural Gas4.335↑ Buy
 US Coffee C239.00↑ Sell
 Euro Stoxx 504,257.82↑ Sell
 S&P 5004,602.07↑ Buy
 DAX15,772.56↑ Sell
 FTSE 1007,563.55↑ Sell
 Hang Seng24,112.78↑ Buy
 Small Cap 20002,119.75↑ Buy
 IBEX 358,781.60↑ Sell
 BASF67.660↑ Sell
 Bayer52.06Neutral
 Allianz225.95↑ Sell
 Adidas254.20↑ Sell
 Lufthansa7.129↑ Sell
 Siemens AG142.60↑ Sell
 Deutsche Bank AG11.926↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,115/ 6,155
(0/ 0) # 1,167
SJC HCM6,110/ 6,170
(0/ 0) # 1,183
SJC Hanoi6,110/ 6,172
(0/ 0) # 1,185
SJC Danang6,110/ 6,172
(0/ 0) # 1,185
SJC Nhatrang6,110/ 6,172
(0/ 0) # 1,185
SJC Cantho6,110/ 6,172
(0/ 0) # 1,185
Cập nhật 18-01-2022 14:52:33
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,815.26-4.06-0.22%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-IV2400024480
RON 95-II,III2390024370
E5 RON 92-II2291023360
DO 0.05S1838018740
DO 0,001S-V1873019100
Dầu hỏa1719017530
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$85.82-0.43-0.50%
Brent$87.34-1.25-1.46%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD22.560,0022.870,00
EUR25.241,6226.656,50
GBP30.202,2531.491,85
JPY191,95203,20
KRW16,5120,11
Cập nhật lúc 18:54:36 18/01/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
binance main right Fxpro Main Right aetos main right adver main right