net_left Phương Thức Thanh Toán
Phương Thức Thanh Toán

Giới siêu giàu bỏ túi 2,7 tỷ USD mỗi ngày

Dù chỉ chiếm 1% dân số nhưng giới siêu giàu đã thâu tóm khoảng một nửa tổng số tài sản mới được tạo ra của nhân loại. Trong báo cáo "Sự tồn tại của những người giàu nhất" công bố...
Giới siêu giàu bỏ túi 2,7 tỷ USD mỗi ngày Giới siêu giàu bỏ túi 2,7 tỷ USD mỗi ngày

Dù chỉ chiếm 1% dân số nhưng giới siêu giàu đã thâu tóm khoảng một nửa tổng số tài sản mới được tạo ra của nhân loại. Trong báo cáo "Sự tồn tại của những người giàu nhất" công bố hôm 16/1, tổ chức phi chính phủ Oxfam cho biết trong đại dịch và những năm khủng hoảng chi phí sinh hoạt sau đó, nhóm 1% giàu nhất thế giới ghi nhận tài sản tăng 26.000 tỷ USD (tăng 63%). Trong khi đó, phần còn lại của thế giới chỉ tăng 16.000 tỷ USD (37%).

Cứ mỗi USD mà một người trong nhóm 90% người nghèo nhất kiếm được, thì một tỷ phú đã kiếm được gần 1,7 triệu USD. Tổng tài sản của các tỷ phú đang tăng thêm 2,7 tỷ USD mỗi ngày và gấp đôi trong 10 năm qua. Trong đó, tài sản ngành năng lượng và thực phẩm tăng vọt trong năm 2022.

Báo cáo cho thấy 95 tập đoàn thực phẩm và năng lượng đã thu về mức lợi nhuận tăng gấp đôi trong năm 2022. Họ đã kiếm được 306 tỷ USD lợi nhuận bất thường và chi trả 257 tỷ USD (84%) từ khoản lợi nhuận đó cho các cổ đông giàu có.

Nhà Walton, chủ sở hữu một nửa Walmart, đã nhận về 8,5 tỷ USD trong năm ngoái.

Khối tài sản của tỷ phú Ấn Độ Gautam Adani, chủ sở hữu của các tập đoàn năng lượng lớn, đã tăng 42 tỷ USD (46%) chỉ riêng trong năm 2022. Siêu lợi nhuận của các tập đoàn thúc đẩy ít nhất 50% lạm phát ở Australia, Mỹ và Anh.

Tỷ phú Ấn Độ Gautam Adani kiếm được 42 tỷ USD trong năm 2022. Trong khi đó, ít nhất 1,7 tỷ người lao động đang sống ở các quốc gia có tốc độ lạm phát nhanh hơn tăng lương và hơn 820 triệu người phải nhịn đói đi ngủ. Phụ nữ và trẻ em gái - những người được ăn ít nhất và phải ăn sau những người khác - chiếm gần 60% số người nghèo đói trên thế giới.

Ngân hàng Thế giới (WB) cảnh báo nhân loại sẽ phải chứng kiến bất bình đẳng và nghèo đói tăng mạnh nhất trên toàn cầu kể từ sau Thế chiến II.

Hàng loạt nước đang đối mặt với tình trạng phá sản. Những nước nghèo nhất hiện chi tiền trả nợ nhiều gấp 4 lần chi cho y tế. Và 3/4 chính phủ toàn cầu đang lên kế hoạch thắt chặt chi tiêu công trong 5 năm tới.

"Trong khi người bình thường phải hy sinh nhiều sản phẩm thiết yếu, như thực phẩm, giới siêu giàu đã có được những thứ vượt xa kỳ vọng của họ. Chỉ mới 2 năm, chúng ta đã trên đà ghi nhận thập kỷ thịnh vượng nhất từ trước đến nay với các tỷ phú", Gabriela Bucher – Giám đốc Oxfam International nhận xét.

Tổ chức này vì thế kêu gọi tăng thuế với người siêu giàu. Việc giảm thuế cho các cá nhân và doanh nghiệp suốt nhiều thập kỷ qua đã nới rộng bất bình đẳng giàu nghèo. Oxfam cho rằng người nghèo ở nhiều quốc gia còn chịu thuế suất cao hơn tỷ phú.

Họ ví dụ Elon Musk – một trong những người giàu nhất thế giới – thực sự chỉ trả thuế khoảng 3% trong giai đoạn 2014 – 2018. Trong khi đó, Aber Christine – một người bán rong ở Uganda – kiếm được 80 USD một tháng và phải trả thuế tới 40%.

Việc đánh thuế nhóm siêu giàu và các tập đoàn lớn sẽ là lối thoát cho tình trạng đa khủng hoảng hiện nay. 40 năm cắt giảm thuế cho giới siêu giàu đã cho thấy "thủy triều không đỡ mọi loại thuyền, nó chỉ nâng các siêu du thuyền cao hơn mà thôi”.

Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
07-02-2023 22:41:33 (UTC+7)

EUR/USD

1.0683

-0.0046 (-0.43%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

EUR/USD

1.0683

-0.0046 (-0.43%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

GBP/USD

1.1994

-0.0022 (-0.19%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

USD/JPY

131.74

-0.92 (-0.69%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

AUD/USD

0.6897

+0.0015 (+0.23%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

USD/CAD

1.3456

+0.0010 (+0.07%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

EUR/JPY

140.76

-1.58 (-1.11%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

EUR/CHF

0.9891

-0.0069 (-0.69%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Gold Futures

1,886.50

+7.00 (+0.37%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Silver Futures

22.267

+0.030 (+0.13%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Copper Futures

4.0115

-0.0235 (-0.58%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Crude Oil WTI Futures

75.44

+1.33 (+1.79%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Brent Oil Futures

82.05

+1.06 (+1.31%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Natural Gas Futures

2.526

+0.069 (+2.81%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

US Coffee C Futures

173.88

-1.82 (-1.04%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Euro Stoxx 50

4,201.55

-3.90 (-0.09%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

S&P 500

4,102.95

-8.13 (-0.20%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

DAX

15,297.85

-48.06 (-0.31%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

FTSE 100

7,848.72

+12.01 (+0.15%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

Hang Seng

21,298.70

+76.54 (+0.36%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

US Small Cap 2000

1,939.65

-15.15 (-0.78%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

IBEX 35

9,152.79

-6.41 (-0.07%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

BASF SE NA O.N.

52.865

-0.085 (-0.16%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (4)

Sell (1)

Bayer AG NA

58.98

+0.79 (+1.36%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

Allianz SE VNA O.N.

219.23

-0.07 (-0.03%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Adidas AG

152.93

-2.43 (-1.56%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

Deutsche Lufthansa AG

9.610

-0.193 (-1.97%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Siemens AG Class N

141.00

-1.96 (-1.37%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Deutsche Bank AG

11.497

+0.141 (+1.24%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

    EUR/USD 1.0683 ↑ Buy  
    GBP/USD 1.1994 ↑ Buy  
    USD/JPY 131.74 ↑ Sell  
    AUD/USD 0.6897 ↑ Buy  
    USD/CAD 1.3456 ↑ Sell  
    EUR/JPY 140.76 ↑ Sell  
    EUR/CHF 0.9891 Buy  
    Gold 1,886.50 ↑ Buy  
    Silver 22.267 ↑ Buy  
    Copper 4.0115 ↑ Buy  
    Crude Oil WTI 75.44 ↑ Buy  
    Brent Oil 82.05 ↑ Buy  
    Natural Gas 2.526 ↑ Sell  
    US Coffee C 173.88 ↑ Sell  
    Euro Stoxx 50 4,201.55 ↑ Buy  
    S&P 500 4,102.95 ↑ Buy  
    DAX 15,297.85 ↑ Buy  
    FTSE 100 7,848.72 Buy  
    Hang Seng 21,298.70 ↑ Sell  
    Small Cap 2000 1,939.65 Neutral  
    IBEX 35 9,152.79 ↑ Buy  
    BASF 52.865 Buy  
    Bayer 58.98 ↑ Buy  
    Allianz 219.23 ↑ Buy  
    Adidas 152.93 Sell  
    Lufthansa 9.610 ↑ Sell  
    Siemens AG 141.00 ↑ Sell  
    Deutsche Bank AG 11.497 Buy  
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,650/ 6,710
(10/ 10) # 1,344
SJC HCM6,655/ 6,735
(15/ 15) # 1,371
SJC Hanoi6,655/ 6,737
(15/ 15) # 1,373
SJC Danang6,655/ 6,737
(15/ 15) # 1,373
SJC Nhatrang6,655/ 6,737
(15/ 15) # 1,373
SJC Cantho6,655/ 6,737
(15/ 15) # 1,373
Cập nhật 07-02-2023 22:41:35
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,872.74 +4.45 0.24%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩm Vùng 1 Vùng 2
RON 95-V24.00024.480
RON 95-III23.14023.600
E5 RON 92-II22.32022.760
DO 0.05S22.52022.970
DO 0,001S-V24.28024.760
Dầu hỏa 2-K22.57023.020
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI $75.68 -0.92 -1.23%
Brent $82.04 -0.83 -1.02%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.420,0023.790,00
EUR24.663,7826.055,52
GBP27.653,4728.844,48
JPY174,04184,33
KRW16,1919,73
Cập nhật lúc 18:50:03 07/02/2023
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán