rakuten left binance left net_left adver left
Detail

VietinBank phát hành trái phiếu riêng lẻ lần thứ 15

Theo Dong Hai AiVIF.com - Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (HM:CTG) thông báo tiếp tục phát hành riêng lẻ trái phiếu lần thứ 15 trong năm nay với giá trị huy động 50 tỷ...
VietinBank phát hành trái phiếu riêng lẻ lần thứ 15 © Reuters

Theo Dong Hai

AiVIF.com - Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (HM:CTG) thông báo tiếp tục phát hành riêng lẻ trái phiếu lần thứ 15 trong năm nay với giá trị huy động 50 tỷ đồng. Trái phiếu có mệnh giá 1 tỷ đồng, thời hạn 15 năm với lãi suất 6,7%/năm. Ngân hàng cũng đang trong quá trình chào bán riêng lẻ đợt 13 và 14 với tổng huy động 700 tỷ đồng mỗi lần. Lãi suất trái phiếu thả nổi

Trong đợt phát hành lần 12, ngân hàng đã chào bán thành công 700 tỷ đồng trái phiếu với mệnh giá 1 tỷ đồng, kỳ hạn 8 năm. Lãi suất trái phiếu là 6,43%/năm, được trả định kỳ mỗi năm một lần. Đây là loại trái phiếu không chuyển đổi, không được đảm bảo bằng tài sản và thoả mãn các điều kiện để được tính vào vốn cấp 2 của VietinBank. Lô trái phiếu này được mua trọn bởi một tổ chức tín dụng khác.

Từ đầu năm đến nay, VietinBank đã huy động gần 5.200 tỷ đồng từ phát hành riêng lẻ trái phiếu. Ngân hàng này cũng có kế hoạch phát hành 10.000 tỷ đồng trái phiếu ra công chúng năm 2021, tương đương 100 triệu trái phiếu với mệnh giá 100.000 đồng/trái phiếu, chia ra làm 2 đợt. Đợt một từ quý II đến quý III, đợt hai từ quý III đến quý IV.

  • Đợt 1, ngân hàng sẽ chào bán 80 triệu trái phiếu với tổng giá trị 8.000 tỷ đồng. Trong đó, phát hành 4.000 tỷ đồng trái phiếu kỳ hạn 8 năm và 4.000 tỷ đồng trái phiếu kỳ hạn 10 năm.
  • Đợt 2, dự kiến phát hành 1.000 tỷ đồng trái phiếu kỳ hạn 8 năm và 1.000 tỷ đồng trái phiếu kỳ hạn 10 năm.

Trái phiếu được trả lãi mỗi năm 1 lần với lãi suất thay đổi. Cụ thể, trái phiếu kỳ hạn 8 năm (Trái phiếu 2129) có lãi suất bằng lãi suất tham chiếu cộng với 0,9%/năm. Trái phiếu kỳ hạn 10 năm (Trái phiếu 2131) có lãi suất bằng lãi suất tham chiếu cộng 1%/năm. Ngân hàng cho biết, việc phát hành trái phiếu nhằm tăng quy mô vốn hoạt động, thực hiện cho vay nền kinh tế, tăng vốn cấp 2 và đảm bảo các tỷ lệ an toàn vốn.

ig right nyse right Neteller adver right
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
Row 1 Left net_home_top Row 1 Right Row 2 Left Row 2 Center Row 2 Right Main Right TOP 07 Main Right TOP 06 Main Right TOP 05 Main Right TOP 04 Main Right TOP 03 Main Right TOP 01
24-09-2021 16:48:32 (UTC+7)

EUR/USD

1.1735

-0.0001 (-0.01%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

EUR/USD

1.1735

-0.0001 (-0.01%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

GBP/USD

1.3707

-0.0008 (-0.06%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

USD/JPY

110.42

+0.12 (+0.10%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

AUD/USD

0.7268

-0.0027 (-0.37%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

USD/CAD

1.2683

+0.0028 (+0.22%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

EUR/JPY

129.57

+0.12 (+0.09%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

EUR/CHF

1.0830

-0.0014 (-0.13%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (8)

Sell (2)

Gold Futures

1,755.15

+5.35 (+0.31%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

Silver Futures

22.683

+0.004 (+0.02%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

Copper Futures

4.2283

-0.0027 (-0.06%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

Crude Oil WTI Futures

73.41

+0.11 (+0.15%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

Brent Oil Futures

77.47

+0.22 (+0.28%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (1)

Sell (4)

Natural Gas Futures

5.089

+0.113 (+2.27%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

US Coffee C Futures

192.88

+2.28 (+1.20%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

Euro Stoxx 50

4,158.65

-36.27 (-0.86%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

S&P 500

4,448.98

+53.34 (+1.21%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

DAX

15,524.45

-119.52 (-0.76%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

FTSE 100

7,056.56

-21.79 (-0.31%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Hang Seng

24,192.16

-318.82 (-1.30%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

US Small Cap 2000

2,259.80

+41.24 (+1.86%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

IBEX 35

8,867.50

-9.40 (-0.11%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

BASF SE NA O.N.

63.680

-0.240 (-0.38%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Bayer AG NA

46.35

-0.13 (-0.28%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

Allianz SE VNA O.N.

191.93

+0.41 (+0.21%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Adidas AG

281.18

-7.80 (-2.70%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

Deutsche Lufthansa AG

6.195

-0.006 (-0.10%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Siemens AG Class N

148.74

-1.48 (-0.99%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Deutsche Bank AG

10.736

+0.081 (+0.76%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

 EUR/USD1.1735Buy
 GBP/USD1.3707↑ Sell
 USD/JPY110.42Neutral
 AUD/USD0.7268↑ Sell
 USD/CAD1.2683↑ Buy
 EUR/JPY129.57Buy
 EUR/CHF1.0830Buy
 Gold1,755.15Buy
 Silver22.683Neutral
 Copper4.2283↑ Sell
 Crude Oil WTI73.41↑ Sell
 Brent Oil77.47↑ Sell
 Natural Gas5.089↑ Buy
 US Coffee C192.88↑ Sell
 Euro Stoxx 504,158.65↑ Sell
 S&P 5004,448.98↑ Sell
 DAX15,524.45↑ Sell
 FTSE 1007,056.56↑ Sell
 Hang Seng24,192.16↑ Buy
 Small Cap 20002,259.80↑ Sell
 IBEX 358,867.50Neutral
 BASF63.680↑ Buy
 Bayer46.35Buy
 Allianz191.93↑ Sell
 Adidas281.18↑ Buy
 Lufthansa6.195↑ Sell
 Siemens AG148.74↑ Buy
 Deutsche Bank AG10.736↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank5,655/ 5,705
(-20/ -20) # 872
SJC HCM5,640/ 5,705
(-30/ -30) # 872
SJC Hanoi5,640/ 5,707
(-30/ -30) # 874
SJC Danang5,640/ 5,707
(-30/ -30) # 874
SJC Nhatrang5,640/ 5,707
(-30/ -30) # 874
SJC Cantho5,640/ 5,707
(-30/ -30) # 874
Cập nhật 24-09-2021 16:48:33
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,754.83+9.020.52%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-IV2149021910
RON 95-II,III2139021810
E5 RON 92-II2014020540
DO 0.05S1602016340
DO 0,001S-V1637016690
Dầu hỏa1508015380
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$73.47-0.71-0.97%
Brent$77.55-1.02-1.31%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD22.630,0022.860,00
EUR26.044,7927.400,28
GBP30.430,7031.702,11
JPY200,85212,47
KRW16,7620,40
Cập nhật lúc 16:43:16 24/09/2021
Xem bảng tỷ giá hối đoái
binance main right Fxpro aetos main right adver main right