rakuten left binance left net_left adver left
Detail

Thị trường chứng quyền Tuần 13-17/09/2021: Dòng tiền sẽ quay trở lại thị trường?

AiVIF - Thị trường chứng quyền Tuần 13-17/09/2021: Dòng tiền sẽ quay trở lại thị trường?Kết thúc phiên giao dịch ngày 10/09/2021, toàn thị trường có 28 mã giảm, 24 mã tăng và...
Thị trường chứng quyền Tuần 13-17/09/2021: Dòng tiền sẽ quay trở lại thị trường? Thị trường chứng quyền Tuần 13-17/09/2021: Dòng tiền sẽ quay trở lại thị trường?

AiVIF - Thị trường chứng quyền Tuần 13-17/09/2021: Dòng tiền sẽ quay trở lại thị trường?

Kết thúc phiên giao dịch ngày 10/09/2021, toàn thị trường có 28 mã giảm, 24 mã tăng và 6 mã đứng giá. Khối ngoại tiếp tục bán ròng với tổng mức bán ròng đạt hơn 114 ngàn đơn vị.

I. DIỄN BIẾN THỊ TRƯỜNG CHỨNG QUYỀN

Thị trường chứng quyền kết thúc phiên giao dịch ngày 10/09/2021 với 28 mã giảm, 24 mã tăng và 6 mã đứng giá.

Tại nhóm chứng quyền ngân hàng, các chứng quyền STB (HM:STB) đồng loạt kết phiên trong sắc đỏ với CSTB2107 giảm mạnh 11.95%, các mã CSTB2101, CSTB2105 và CSTB2106 giảm từ 3.09%-5.69%. Chứng quyền HDB (HM:HDB), CHDB2101 và CHDB2102 cũng giảm 8.86% và 6.67%. Hai mã chứng quyền CMBB2103 và CMBB2104 cũng lùi nhẹ 1.2% và 2.7%. Chứng quyền TCB (HM:TCB), CTCB2106 giảm mạnh 13.41%, CTCB2105 lùi nhẹ 0.56%, CTCB2101 dừng tại tham chiếu. Ở chiều ngược lại, các chứng quyền VPB (HM:VPB) vẫn giữ được sắc xanh tích cực với mức tăng từ 5.08%-7.11%.

Các chứng quyền như MWG, MSN và VJC giao dịch khá trầm lắng trong phiên 10/09/2021. CMWG2106 kết phiên nhích nhẹ trên tham chiếu 0.68%, CMWG2107 giảm 0.18%, CMSN2104 giảm 2.05%, CMSN2102 giảm 3.42%, CVJC2101 tăng 4.16%...

Phiên ngày 10/09/2021 cũng ghi nhận nhiều mã bật tăng ấn tượng như CVRE2101 tăng 100%, CTCH2101 tăng 91.67%, CPNJ2104 tăng 21.11%, CVIC2103 tăng 18.18%…

Khối lượng giao dịch của thị trường chứng quyền trong phiên ngày 10/09/2021 đạt 25.9 triệu đơn vị, tăng 4.38%. Giá trị giao dịch đạt 47.6 tỷ đồng, tăng 1.08% so với phiên ngày 09/09/2021.

Khối ngoại tiếp tục bán ròng trong phiên 10/09/2021 với tổng mức bán ròng đạt hơn 114 ngàn đơn vị. Trong đó, CNVL2102 và CSTB2106 là hai mã chứng quyền bị khối ngoại bán ròng nhiều nhất.

Cũng trong phiên giao dịch ngày 10/09/2021, CSTB2107CTCB2106 là hai mã chứng quyền có giao dịch sôi động nhất. Tuy nhiên, nếu xét về giá trị giao dịch thì CVNM2101 lại là mã dẫn đầu thị trường.

Nguồn: AiVIFFinance

II. ĐỊNH GIÁ CÁC CHỨNG QUYỀN

Dựa trên phương pháp định giá hợp lý với thời điểm khởi đầu ngày 13/09/2021, khung giá hợp lý của các chứng quyền đang được giao dịch trên thị trường được thể hiện như sau:

Nguồn: AiVIFFinance

Lưu ý: Chi phí cơ hội trong mô hình định giá được điều chỉnh để phù hợp với thị trường Việt Nam. Cụ thể, lãi suất tín phiếu phi rủi ro (tín phiếu Chính phủ) sẽ được thay thế bằng lãi suất tiền gửi trung bình của các ngân hàng lớn với sự hiệu chỉnh kỳ hạn phù hợp với từng loại chứng quyền.

Theo định giá trên, CNVL2101 và CKDH2101 hiện là hai mã chứng quyền nào có mức định giá hấp dẫn. Tuy nhiên, hiện chênh lệch giữa giá hiện tại và giá lý thuyết của hai mã này là không đáng kể.

Những mã chứng quyền có effective gearing càng cao thì biến động tăng/giảm theo chứng khoán cơ sở thường sẽ càng lớn. Theo đó, CNVL2102 và CVHM2101 hiện là hai mã chứng quyền có tỷ lệ effective gearing cao nhất thị trường ở mức lần lượt là 8.14 và 6.1 lần.

Bộ phận Phân tích Kinh tế & Chiến lược Thị trường, Phòng Tư vấn AiVIF


ig right nyse right Neteller adver right
APPROVED BROKERS
Row 1 Left net_home_top Row 1 Right Row 2 Left Row 2 Center Row 2 Right Main Right TOP 07 Main Right TOP 06 Main Right TOP 05 Main Right TOP 04 Main Right TOP 03 Main Right TOP 01
19-09-2021 17:37:30 (UTC+7)

EUR/USD

1.1724

-0.0040 (-0.34%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

EUR/USD

1.1724

-0.0040 (-0.34%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

GBP/USD

1.3736

-0.0052 (-0.38%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

USD/JPY

110.00

+0.29 (+0.27%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

AUD/USD

0.7267

-0.0022 (-0.30%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

USD/CAD

1.2768

+0.0088 (+0.69%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

EUR/JPY

128.97

-0.08 (-0.06%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

EUR/CHF

1.0933

+0.0022 (+0.20%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

Gold Futures

1,753.95

-2.75 (-0.16%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

Silver Futures

22.358

-0.436 (-1.91%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Copper Futures

4.2393

-0.0422 (-0.99%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Crude Oil WTI Futures

71.97

-0.59 (-0.81%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Brent Oil Futures

75.31

-0.36 (-0.48%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Natural Gas Futures

5.061

-0.274 (-5.14%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

US Coffee C Futures

186.75

-1.40 (-0.74%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

Euro Stoxx 50

4,130.84

-39.03 (-0.94%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

S&P 500

4,432.99

-40.76 (-0.91%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

DAX

15,490.17

-161.58 (-1.03%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

FTSE 100

6,963.64

-63.84 (-0.91%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Hang Seng

24,920.76

+252.91 (+1.03%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (0)

US Small Cap 2000

2,233.92

+1.01 (+0.04%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (3)

IBEX 35

8,760.90

+27.20 (+0.31%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

BASF SE NA O.N.

63.085

-2.125 (-3.26%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Bayer AG NA

45.07

-0.57 (-1.25%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Allianz SE VNA O.N.

190.23

-2.24 (-1.16%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Adidas AG

281.60

-3.70 (-1.30%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

Deutsche Lufthansa AG

8.210

+0.209 (+2.61%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (1)

Siemens AG Class N

148.76

-1.28 (-0.85%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Deutsche Bank AG

11.080

-0.025 (-0.23%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

 EUR/USD1.1724↑ Sell
 GBP/USD1.3736↑ Buy
 USD/JPY110.00Sell
 AUD/USD0.7267↑ Sell
 USD/CAD1.2768Neutral
 EUR/JPY128.97↑ Sell
 EUR/CHF1.0933↑ Sell
 Gold1,753.95↑ Buy
 Silver22.358Sell
 Copper4.2393↑ Buy
 Crude Oil WTI71.97↑ Buy
 Brent Oil75.31↑ Buy
 Natural Gas5.061↑ Sell
 US Coffee C186.75Buy
 Euro Stoxx 504,130.84↑ Buy
 S&P 5004,432.99Neutral
 DAX15,490.17↑ Buy
 FTSE 1006,963.64↑ Buy
 Hang Seng24,920.76↑ Buy
 Small Cap 20002,233.92↑ Buy
 IBEX 358,760.90↑ Sell
 BASF63.085↑ Sell
 Bayer45.07↑ Sell
 Allianz190.23↑ Sell
 Adidas281.60↑ Sell
 Lufthansa8.210Neutral
 Siemens AG148.76↑ Sell
 Deutsche Bank AG11.080↑ Sell
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank5,600/ 5,665
(5,600/ 5,665) # 809
SJC HCM5,600/ 5,665
(0/ 0) # 830
SJC Hanoi5,600/ 5,667
(0/ 0) # 832
SJC Danang5,600/ 5,667
(0/ 0) # 832
SJC Nhatrang5,600/ 5,667
(0/ 0) # 832
SJC Cantho5,600/ 5,667
(0/ 0) # 832
Cập nhật 19-09-2021 17:37:32
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,754.86+0.730.04%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-IV2149021910
RON 95-II,III2139021810
E5 RON 92-II2014020540
DO 0.05S1602016340
DO 0,001S-V1637016690
Dầu hỏa1508015380
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD22.640,0022.870,00
EUR26.118,3927.477,69
GBP30.621,6331.901,01
JPY202,13213,83
KRW16,7120,34
Cập nhật lúc 17:32:38 19/09/2021
Xem bảng tỷ giá hối đoái
binance main right Fxpro aetos main right adver main right