rakuten left binance left net_left adver left
Detail

Thị trường chứng quyền 15/09/2021: Dòng tiền tiếp tục thận trọng

AiVIF - Thị trường chứng quyền 15/09/2021: Dòng tiền tiếp tục thận trọngKết thúc phiên giao dịch ngày 14/09/2021, toàn thị trường có 36 mã giảm, 20 mã tăng và 2 mã đứng giá....
Thị trường chứng quyền 15/09/2021: Dòng tiền tiếp tục thận trọng Thị trường chứng quyền 15/09/2021: Dòng tiền tiếp tục thận trọng

AiVIF - Thị trường chứng quyền 15/09/2021: Dòng tiền tiếp tục thận trọng

Kết thúc phiên giao dịch ngày 14/09/2021, toàn thị trường có 36 mã giảm, 20 mã tăng và 2 mã đứng giá. Khối ngoại tiếp tục mua ròng với tổng mức mua ròng đạt hơn 321 ngàn đơn vị.

I. DIỄN BIẾN THỊ TRƯỜNG CHỨNG QUYỀN

Việc thị trường cơ sở phân hóa mạnh trong những phiên gần đây đang khiến cho các quyết định xuống tiền của nhà đầu tư trên thị trường chứng quyền gặp nhiều khó khăn. Qua đó tiếp tục góp phần khiến cho thị trường chứng quyền giao dịch ảm đạm. Kết thúc phiên giao dịch ngày 14/09/2021, toàn thị trường có 36 mã giảm, 20 mã tăng và 2 mã đứng giá.

Các nhóm chứng quyền HPG (HM:HPG), HDB (HM:HDB), NVL (HM:NVL), PNJ (HM:PNJ), VNM… đồng loạt chìm trong sắc đỏ. CVNM2105 giảm mạnh 22.22%, CVNM2101 lao dốc 18.75%, CPNJ2105 giảm 17.95%, CPNJ2104 giảm 13.08%, CNVL2102 giảm 5.26%, CHPG2101 giảm 4.75%...

Ở chiều ngược lại, các chứng quyền FPT (HM:FPT) và MSN (HM:MSN) đều ghi nhận diễn biến tích cực. Các chứng quyền MSN đều có mức tăng giá ấn tượng, CMSN2101, CMSN2102 và CMSN2105 đều kết phiên với mức tăng trên 10%, CMSN2104 và CMSN2106 tăng lần lượt 7.44% và 8.45%. Nhóm chứng quyền FPT cũng giữ được sắc xanh đến hết phiên với mức tăng nhẹ từ 1.18%-3.08%.

Khối lượng giao dịch của thị trường chứng quyền trong phiên ngày 14/09/2021 đạt 19.3 triệu đơn vị, giảm 11.47%. Giá trị giao dịch đạt hơn 45.4 tỷ đồng, giảm 15.79% so với phiên ngày 13/09/2021.

Khối ngoại tiếp tục mua ròng trong phiên 14/09/2021 với tổng mức mua ròng đạt hơn 321 ngàn đơn vị. Trong đó, CMSN2101CMSN2102 là hai mã chứng quyền được khối ngoại mua ròng nhiều nhất.

Trong phiên giao dịch ngày 14/09/2021, CHPG2111 và CVRE2106 là hai mã chứng quyền có giao dịch sôi động nhất. Tuy nhiên, nếu xét về giá trị giao dịch thì CMWG2105 lại là mã dẫn đầu thị trường.

Nguồn: AiVIFFinance

II. ĐỊNH GIÁ CÁC CHỨNG QUYỀN

Dựa trên phương pháp định giá hợp lý với thời điểm khởi đầu ngày 15/09/2021, khung giá hợp lý của các chứng quyền đang được giao dịch trên thị trường được thể hiện như sau:

Nguồn: AiVIFFinance

Lưu ý: Chi phí cơ hội trong mô hình định giá được điều chỉnh để phù hợp với thị trường Việt Nam. Cụ thể, lãi suất tín phiếu phi rủi ro (tín phiếu Chính phủ) sẽ được thay thế bằng lãi suất tiền gửi trung bình của các ngân hàng lớn với sự hiệu chỉnh kỳ hạn phù hợp với từng loại chứng quyền.

Theo định giá trên, CKDH2101 và CNVL2101 hiện là mã chứng quyền nào có mức định giá hấp dẫn nhất. Tuy nhiên, mức chênh lệch giữa giá hiện tại và giá lý thuyết là không đáng kể.

Những mã chứng quyền có effective gearing càng cao thì biến động tăng/giảm theo chứng khoán cơ sở thường sẽ càng lớn. Theo đó, CNVL2102 và CVHM2101 hiện là hai mã chứng quyền có tỷ lệ effective gearing cao nhất thị trường ở mức lần lượt là 9.18 và 7.32 lần.

Bộ phận Phân tích Kinh tế & Chiến lược Thị trường, Phòng Tư vấn AiVIF


ig right nyse right Neteller adver right
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
Row 1 Left net_home_top Row 1 Right Row 2 Left Row 2 Center Row 2 Right Main Right TOP 07 Main Right TOP 06 Main Right TOP 05 Main Right TOP 04 Main Right TOP 03 Main Right TOP 01
24-09-2021 16:08:18 (UTC+7)

EUR/USD

1.1738

+0.0001 (+0.01%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (2)

Sell (1)

EUR/USD

1.1738

+0.0001 (+0.01%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (2)

Sell (1)

GBP/USD

1.3713

-0.0003 (-0.03%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

USD/JPY

110.39

+0.10 (+0.09%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

AUD/USD

0.7279

-0.0016 (-0.23%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

USD/CAD

1.2680

+0.0026 (+0.20%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

EUR/JPY

129.57

+0.12 (+0.09%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

EUR/CHF

1.0843

-0.0001 (-0.01%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Gold Futures

1,755.20

+5.40 (+0.31%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

Silver Futures

22.683

+0.004 (+0.02%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

Copper Futures

4.2255

-0.0055 (-0.13%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

Crude Oil WTI Futures

73.50

+0.20 (+0.27%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

Brent Oil Futures

77.60

+0.35 (+0.45%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

Natural Gas Futures

5.088

+0.112 (+2.25%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (4)

Sell (5)

US Coffee C Futures

193.35

+2.37 (+1.24%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Euro Stoxx 50

4,168.75

-26.17 (-0.62%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

S&P 500

4,448.98

+53.34 (+1.21%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

DAX

15,558.15

-85.82 (-0.55%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (4)

Sell (1)

FTSE 100

7,067.96

-10.39 (-0.15%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Hang Seng

24,192.16

-318.82 (-1.30%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

US Small Cap 2000

2,259.80

+41.24 (+1.86%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

IBEX 35

8,874.50

-2.40 (-0.03%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

BASF SE NA O.N.

63.770

-0.150 (-0.23%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Bayer AG NA

46.42

-0.06 (-0.13%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Allianz SE VNA O.N.

192.40

+0.88 (+0.46%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Adidas AG

281.23

-7.75 (-2.68%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

Deutsche Lufthansa AG

6.223

+0.022 (+0.35%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Siemens AG Class N

149.21

-1.01 (-0.67%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Deutsche Bank AG

10.750

+0.095 (+0.89%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

 EUR/USD1.1738Sell
 GBP/USD1.3713↑ Sell
 USD/JPY110.39↑ Sell
 AUD/USD0.7279↑ Sell
 USD/CAD1.2680↑ Sell
 EUR/JPY129.57↑ Sell
 EUR/CHF1.0843↑ Sell
 Gold1,755.20Neutral
 Silver22.683↑ Sell
 Copper4.2255↑ Sell
 Crude Oil WTI73.50↑ Buy
 Brent Oil77.60Buy
 Natural Gas5.088Neutral
 US Coffee C193.35Sell
 Euro Stoxx 504,168.75Neutral
 S&P 5004,448.98↑ Sell
 DAX15,558.15Buy
 FTSE 1007,067.96↑ Buy
 Hang Seng24,192.16↑ Buy
 Small Cap 20002,259.80↑ Sell
 IBEX 358,874.50Neutral
 BASF63.770↑ Buy
 Bayer46.42↑ Buy
 Allianz192.40Sell
 Adidas281.23Neutral
 Lufthansa6.223Sell
 Siemens AG149.21↑ Buy
 Deutsche Bank AG10.750↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank5,655/ 5,705
(-20/ -20) # 871
SJC HCM5,640/ 5,705
(-30/ -30) # 872
SJC Hanoi5,640/ 5,707
(-30/ -30) # 874
SJC Danang5,640/ 5,707
(-30/ -30) # 874
SJC Nhatrang5,640/ 5,707
(-30/ -30) # 874
SJC Cantho5,640/ 5,707
(-30/ -30) # 874
Cập nhật 24-09-2021 16:08:20
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,755.55+9.740.56%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-IV2149021910
RON 95-II,III2139021810
E5 RON 92-II2014020540
DO 0.05S1602016340
DO 0,001S-V1637016690
Dầu hỏa1508015380
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$73.50-0.74-1.00%
Brent$77.60-1.07-1.38%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD22.630,0022.860,00
EUR26.044,7927.400,28
GBP30.430,7031.702,11
JPY200,85212,47
KRW16,7620,40
Cập nhật lúc 16:01:37 24/09/2021
Xem bảng tỷ giá hối đoái
binance main right Fxpro aetos main right adver main right