rakuten left net_left binance left adver left
Detail

Thị trường chứng quyền 14/09/2021: Tốt xấu đan xen

AiVIF - Thị trường chứng quyền 14/09/2021: Tốt xấu đan xenKết thúc phiên giao dịch ngày 13/09/2021, toàn thị trường có 34 mã giảm, 19 mã tăng và 5 mã đứng giá. Khối ngoại mua...
Thị trường chứng quyền 14/09/2021: Tốt xấu đan xen Thị trường chứng quyền 14/09/2021: Tốt xấu đan xen

AiVIF - Thị trường chứng quyền 14/09/2021: Tốt xấu đan xen

Kết thúc phiên giao dịch ngày 13/09/2021, toàn thị trường có 34 mã giảm, 19 mã tăng và 5 mã đứng giá. Khối ngoại mua ròng trở lại với tổng mức mua ròng đạt hơn 480 ngàn đơn vị.

I. DIỄN BIẾN THỊ TRƯỜNG CHỨNG QUYỀN

Thị trường chứng quyền kết thúc phiên giao dịch ngày 13/09/2021 với 34 mã giảm, 19 mã tăng và 5 mã đứng giá.

Tại nhóm chứng quyền ngân hàng, các chứng quyền HDB (HM:HDB) đồng loạt lao dốc theo diễn biến của cổ phiếu cơ sở, CHDB2101 và CHDB2102 lần lượt giảm 13.89% và 8.57%. Chứng quyền STB (HM:STB), các mã CSTB2101, CSTB2105 và CSTB2106 ghi nhận sắc đỏ từ 1.98% - 7.12%. Chứng quyền TCB (HM:TCB), CTCB2101 và CTCB2105 lùi nhẹ 2.48% và 1.42%. Ở chiều ngược lại, CVPB2106 vẫn giữ được sắc xanh 8.7%, CTCB2106 tăng 5.63%, CSTB2107 tăng 3.57%, CMBB2103 tăng 2.02%, CMBB2104 nhích nhẹ 0.56%.

Phiên hôm nay ghi nhận diễn biến khởi sắc của các chứng quyền MWG (HM:MWG) và KDH (HM:KDH) khi các chứng quyền này đều kết phiên với sắc xanh tích cực cùng thanh khoản dồi dào. CMWG2107 tăng mạnh 22%, CMWG2106 tăng 16.2%, CKDH2104 tăng 8.4%...

Khối lượng giao dịch của thị trường chứng quyền trong phiên ngày 13/09/2021 đạt 21.9 triệu đơn vị, giảm 15.56%. Giá trị giao dịch đạt gần 54 tỷ đồng, tăng 13.27% so với phiên ngày 10/09/2021.

Khối ngoại mua ròng trở lại trong phiên 13/09/2021 với tổng mức mua ròng đạt hơn 480 ngàn đơn vị. Trong đó, CMSN2101 và CSTB2106 là hai mã chứng quyền được khối ngoại mua ròng nhiều nhất.

Trong phiên giao dịch ngày 13/09/2021, CHPG2111 và CVRE2106 là hai mã chứng quyền có giao dịch sôi động nhất. Tuy nhiên, nếu xét về giá trị giao dịch thì CMWG2107 lại là mã dẫn đầu thị trường.

Nguồn: AiVIFFinance

II. ĐỊNH GIÁ CÁC CHỨNG QUYỀN

Dựa trên phương pháp định giá hợp lý với thời điểm khởi đầu ngày 14/09/2021, khung giá hợp lý của các chứng quyền đang được giao dịch trên thị trường được thể hiện như sau:

Nguồn: AiVIFFinance

Lưu ý: Chi phí cơ hội trong mô hình định giá được điều chỉnh để phù hợp với thị trường Việt Nam. Cụ thể, lãi suất tín phiếu phi rủi ro (tín phiếu Chính phủ) sẽ được thay thế bằng lãi suất tiền gửi trung bình của các ngân hàng lớn với sự hiệu chỉnh kỳ hạn phù hợp với từng loại chứng quyền.

Theo định giá trên, CKDH2101 và CNVL2101 hiện là mã chứng quyền nào có mức định giá hấp dẫn nhất. Tuy nhiên, mức chênh lệch giữa giá hiện tại và giá lý thuyết là không đáng kể.

Những mã chứng quyền có effective gearing càng cao thì biến động tăng/giảm theo chứng khoán cơ sở thường sẽ càng lớn. Theo đó, CNVL2102 và CVHM2101 hiện là hai mã chứng quyền có tỷ lệ effective gearing cao nhất thị trường ở mức lần lượt là 8.63 và 7.82 lần.

Bộ phận Phân tích Kinh tế & Chiến lược Thị trường, Phòng Tư vấn AiVIF

ig right Neteller nyse right adver right
APPROVED BROKERS
net_home_top Main Right TOP 12 Main Right TOP 11 Main Right TOP 10 Main Right TOP 09 Main Right TOP 07 Main Right TOP 06 Main Right TOP 05 Main Right TOP 04 Main Right TOP 03 Main Right TOP 02 Main Right TOP 01
17-09-2021 13:29:47 (UTC+7)

EUR/USD

1.1772

+0.0008 (+0.07%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

EUR/USD

1.1772

+0.0008 (+0.07%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

GBP/USD

1.3795

+0.0008 (+0.05%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

USD/JPY

109.87

+0.17 (+0.15%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

AUD/USD

0.7303

+0.0014 (+0.19%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

USD/CAD

1.2665

-0.0016 (-0.13%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

EUR/JPY

129.35

+0.29 (+0.23%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

EUR/CHF

1.0914

+0.0003 (+0.03%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (1)

Gold Futures

1,763.05

+6.35 (+0.36%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Silver Futures

22.942

+0.148 (+0.65%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Copper Futures

4.2990

+0.0165 (+0.39%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (11)

Crude Oil WTI Futures

72.33

-0.23 (-0.32%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

Brent Oil Futures

75.44

-0.23 (-0.30%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

Natural Gas Futures

5.252

-0.019 (-0.36%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

US Coffee C Futures

187.78

+0.43 (+0.23%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Euro Stoxx 50

4,169.87

+23.93 (+0.58%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (4)

Sell (1)

S&P 500

4,473.76

-6.94 (-0.15%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

DAX

15,651.75

+35.75 (+0.23%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

FTSE 100

7,027.48

+10.99 (+0.16%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Hang Seng

24,776.00

+108.15 (+0.44%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

US Small Cap 2000

2,236.28

+1.83 (+0.08%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

IBEX 35

8,733.70

+98.30 (+1.14%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

BASF SE NA O.N.

65.210

+0.425 (+0.66%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Bayer AG NA

45.64

+0.16 (+0.35%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

Allianz SE VNA O.N.

192.47

-0.24 (-0.12%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Adidas AG

285.30

+0.37 (+0.13%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Deutsche Lufthansa AG

8.001

+0.092 (+1.16%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Siemens AG Class N

150.04

+3.24 (+2.21%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

Deutsche Bank AG

11.105

+0.110 (+1.00%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

 EUR/USD1.1772Sell
 GBP/USD1.3795↑ Sell
 USD/JPY109.87↑ Buy
 AUD/USD0.7303↑ Sell
 USD/CAD1.2665↑ Buy
 EUR/JPY129.35Sell
 EUR/CHF1.0914↑ Buy
 Gold1,763.05Sell
 Silver22.942↑ Sell
 Copper4.2990↑ Sell
 Crude Oil WTI72.33Neutral
 Brent Oil75.44Neutral
 Natural Gas5.252↑ Sell
 US Coffee C187.78↑ Sell
 Euro Stoxx 504,169.87Neutral
 S&P 5004,473.76↑ Sell
 DAX15,651.75↑ Sell
 FTSE 1007,027.48↑ Sell
 Hang Seng24,776.00↑ Buy
 Small Cap 20002,236.28Neutral
 IBEX 358,733.70↑ Buy
 BASF65.210Neutral
 Bayer45.64↑ Sell
 Allianz192.47↑ Buy
 Adidas285.30Buy
 Lufthansa8.001↑ Buy
 Siemens AG150.04↑ Sell
 Deutsche Bank AG11.105↑ Sell
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank5,615/ 5,665
(-20/ -15) # 808
SJC HCM5,600/ 5,665
(-50/ -55) # 809
SJC Hanoi5,600/ 5,667
(-50/ -55) # 811
SJC Danang5,600/ 5,667
(-50/ -55) # 811
SJC Nhatrang5,600/ 5,667
(-50/ -55) # 811
SJC Cantho5,600/ 5,667
(-50/ -55) # 811
Cập nhật 17-09-2021 13:29:49
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,763.31+9.180.52%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-IV2149021910
RON 95-II,III2139021810
E5 RON 92-II2014020540
DO 0.05S1602016340
DO 0,001S-V1637016690
Dầu hỏa1508015380
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$72.32-0.35-0.48%
Brent$75.42-0.55-0.73%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD22.640,0022.870,00
EUR26.118,3927.477,69
GBP30.621,6331.901,01
JPY202,13213,83
KRW16,7120,34
Cập nhật lúc 13:19:51 17/09/2021
Xem bảng tỷ giá hối đoái
nyse main right binance main right Fxpro aetos main right adver main right