binance left Coinmarketcap net_left adver left
Detail

Thị trường chứng quyền 14/01/2022: Chứng quyền bất động sản tiếp tục chịu sức ép?

AiVIF - Thị trường chứng quyền 14/01/2022: Chứng quyền bất động sản tiếp tục chịu sức ép?Kết thúc phiên giao dịch ngày 13/01/2022, toàn thị trường có 54 mã tăng, 47 mã giảm và...
Thị trường chứng quyền 14/01/2022: Chứng quyền bất động sản tiếp tục chịu sức ép? Thị trường chứng quyền 14/01/2022: Chứng quyền bất động sản tiếp tục chịu sức ép?

AiVIF - Thị trường chứng quyền 14/01/2022: Chứng quyền bất động sản tiếp tục chịu sức ép?

Kết thúc phiên giao dịch ngày 13/01/2022, toàn thị trường có 54 mã tăng, 47 mã giảm và 9 mã đứng giá. Khối ngoại bán ròng trở lại với tổng mức bán ròng đạt hơn 1.9 triệu đơn vị.

I. DIỄN BIẾN THỊ TRƯỜNG CHỨNG QUYỀN

Thị trường chứng quyền kết thúc phiên giao dịch ngày 13/01/2022 với 54 mã tăng, 47 mã giảm và 9 mã đứng giá.

Các chứng quyền HPG (HM:HPG), FPT (HM:FPT), PNJ (HM:PNJ) và MWG (HM:MWG) đều ghi nhận sắc xanh nhờ diễn biến tích cực từ các cổ phiếu cơ sở. Trong khi đó, các nhóm chứng quyền VHM (HM:VHM), VIC (HM:VIC), VRE (HM:VRE), PDR (HM:PDR), KDH (HM:KDH) hay NVL (HM:NVL) đều chịu áp lực sự điều chỉnh trong bối cảnh nhóm cổ phiếu bất động sản đang bị chốt lời mạnh.

Tại nhóm chứng quyền ngân hàng, nhóm chứng quyền STB (HM:STB) có sự hạ nhiệt sau chuỗi phiên tăng ấn tượng. Trong đó, CSTB2107, CSTB2109 và CSTB2110 kết phiên giảm lần lượt 8.89%, 2.51% và 3%, các mã CSTB2111, CSTB2112, CSTB2201 dừng tại tham chiếu.

Nhóm chứng quyền ACB (HM:ACB), TCB (HM:TCB) và MBB (HM:MBB) vẫn ghi nhận diễn biến khởi sắc. Trong đó, CMBB2104 tăng mạnh 100%, CTCB2109 tăng 22.03%, các mã CMBB2109, CACB2101, CTCB2108… tăng từ 9.23%-16.3%. Ở chiều ngược lại, tại các chứng quyền VPB (HM:VPB) và TPB (HM:TPB) sắc đỏ đều có sự áp đảo.

Khối lượng giao dịch của thị trường chứng quyền trong phiên ngày 13/01/2022 đạt hơn 35.1 triệu đơn vị, tăng 2.98%. Giá trị giao dịch đạt hơn 56.1 tỷ đồng, tăng 30.87% so với phiên ngày 12/01/2022. Trong đó, CSTB2202 là mã chứng quyền dẫn đầu thị trường về khối lượng và giá trị giao dịch.

Khối ngoại bán ròng trở lại trong phiên 13/01/2022 với tổng mức bán ròng đạt hơn 1.9 triệu đơn vị. Trong đó, CHPG2201 và CVRE2110 là hai mã chứng quyền bị khối ngoại bán ròng nhiều nhất.

Nguồn: AiVIFFinance

II. ĐỊNH GIÁ CÁC CHỨNG QUYỀN

Dựa trên phương pháp định giá phù hợp với thời điểm khởi đầu là ngày 14/01/2022, mức giá hợp lý của các chứng quyền đang được giao dịch trên thị trường được thể hiện như sau:

Nguồn: AiVIFFinance

Lưu ý: Chi phí cơ hội trong mô hình định giá được điều chỉnh để phù hợp với thị trường Việt Nam. Cụ thể, lãi suất tín phiếu phi rủi ro (tín phiếu Chính phủ) sẽ được thay thế bằng lãi suất tiền gửi trung bình của các ngân hàng lớn với sự hiệu chỉnh kỳ hạn phù hợp với từng loại chứng quyền.

Theo định giá trên, CNVL2103 và CMWG2113 hiện là hai mã chứng quyền có mức định giá hấp dẫn nhất.

Những mã chứng quyền có effective gearing càng cao thì biến động tăng/giảm theo chứng khoán cơ sở thường sẽ càng lớn. Theo đó, CVPB2106 và CNVL2103 hiện là hai mã chứng quyền có tỷ lệ effective gearing cao nhất thị trường ở mức lần lượt là 28.2 và 18.48 lần.

Bộ phận Phân tích Kinh tế & Chiến lược Thị trường, Phòng Tư vấn AiVIF

ig right nyse right Neteller adver right
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
rakuten_main right top net_home_top ig_main right top Binance _ main right top fbs_main right top tifia_main right top
25-01-2022 08:34:00 (UTC+7)

EUR/USD

1.1277

-0.0046 (-0.41%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

EUR/USD

1.1277

-0.0046 (-0.41%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

GBP/USD

1.3466

-0.0019 (-0.14%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (2)

USD/JPY

114.00

+0.07 (+0.07%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

AUD/USD

0.7132

-0.0008 (-0.12%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

USD/CAD

1.2644

+0.0009 (+0.08%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

EUR/JPY

128.54

-0.45 (-0.35%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

EUR/CHF

1.0366

+0.0021 (+0.20%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (4)

Sell (2)

Gold Futures

1,842.00

+0.30 (+0.02%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Silver Futures

23.765

-0.035 (-0.15%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (6)

Copper Futures

4.4078

-0.0047 (-0.11%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Crude Oil WTI Futures

83.60

+0.29 (+0.35%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Brent Oil Futures

85.81

+0.38 (+0.44%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Natural Gas Futures

3.820

-0.055 (-1.42%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

US Coffee C Futures

236.75

+3.80 (+1.63%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Euro Stoxx 50

4,070.15

+15.79 (+0.39%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

S&P 500

4,410.13

+12.19 (+0.28%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

DAX

15,076.32

+65.19 (+0.43%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

FTSE 100

7,356.60

+59.45 (+0.81%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Hang Seng

24,243.61

-412.85 (-1.67%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

US Small Cap 2000

2,030.04

+42.12 (+2.12%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

IBEX 35

8,484.39

+66.59 (+0.79%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

BASF SE NA O.N.

65.210

+0.950 (+1.48%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

Bayer AG NA

50.88

+0.88 (+1.76%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Allianz SE VNA O.N.

220.05

+3.45 (+1.59%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Adidas AG

237.55

-3.20 (-1.33%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

Deutsche Lufthansa AG

6.697

+0.137 (+2.09%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Siemens AG Class N

137.39

-0.05 (-0.04%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Deutsche Bank AG

10.917

+0.157 (+1.46%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

 EUR/USD1.1277↑ Buy
 GBP/USD1.3466↑ Buy
 USD/JPY114.00↑ Sell
 AUD/USD0.7132↑ Sell
 USD/CAD1.2644Neutral
 EUR/JPY128.54↑ Buy
 EUR/CHF1.0366Neutral
 Gold1,842.00↑ Buy
 Silver23.765Sell
 Copper4.4078↑ Sell
 Crude Oil WTI83.60↑ Buy
 Brent Oil85.81↑ Buy
 Natural Gas3.820↑ Buy
 US Coffee C236.75↑ Sell
 Euro Stoxx 504,070.15↑ Sell
 S&P 5004,410.13↑ Buy
 DAX15,076.32↑ Sell
 FTSE 1007,356.60↑ Sell
 Hang Seng24,243.61↑ Buy
 Small Cap 20002,030.04↑ Buy
 IBEX 358,484.39↑ Sell
 BASF65.210Neutral
 Bayer50.88↑ Sell
 Allianz220.05↑ Sell
 Adidas237.55↑ Sell
 Lufthansa6.697↑ Sell
 Siemens AG137.39↑ Sell
 Deutsche Bank AG10.917↑ Sell
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,195/ 6,245
(25/ 35) # 1,202
SJC HCM6,190/ 6,255
(40/ 45) # 1,211
SJC Hanoi6,190/ 6,257
(40/ 45) # 1,213
SJC Danang6,190/ 6,257
(40/ 45) # 1,213
SJC Nhatrang6,190/ 6,257
(40/ 45) # 1,213
SJC Cantho6,190/ 6,257
(40/ 45) # 1,213
Cập nhật 25-01-2022 08:34:02
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,841.19-2.35-0.13%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-IV2486025350
RON 95-II,III
E5 RON 92-II2359024060
DO 0.05S1890019270
DO 0,001S-V1925019630
Dầu hỏa1779018140
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD22.470,0022.780,00
EUR24.914,3926.311,12
GBP29.734,0431.003,87
JPY192,65203,94
KRW16,3519,92
Cập nhật lúc 18:49:50 25/01/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
binance main right Fxpro Main Right aetos main right adver main right