rakuten left binance left net_left adver left
Detail

Chứng khoán Úc giảm khi ngành khai khoáng và ngân hàng giảm mạnh

Theo Oliver Grey AiVIF.com – ASX 200 đóng cửa giảm 20,3 điểm xuống 7417 vào thứ Tư, sau khi tăng 0,16% trong phiên trước khi các công ty khai thác lớn và các ngân hàng giảm...
Chứng khoán Úc giảm khi ngành khai khoáng và ngân hàng giảm mạnh © Reuters.

Theo Oliver Grey

AiVIF.com – ASX 200 đóng cửa giảm 20,3 điểm xuống 7417 vào thứ Tư, sau khi tăng 0,16% trong phiên trước khi các công ty khai thác lớn và các ngân hàng giảm sau khi các chỉ số Phố Wall mất điểm qua đêm do lo ngại cao hơn về các loại thuế.

Về coronavirus, New South Wales đã ghi nhận thêm 1259 trường hợp mới hôm nay, khi Thủ hiến Gladys Berejiklian thông báo rằng dân số đã đạt tỷ lệ tiêm chủng một liều 80%, với lệnh giới nghiêm ở 12 khu vực sẽ được dỡ bỏ vào tối nay. Victoria đã báo cáo 423 trường hợp mắc bệnh mới khi tiểu bang tiến tới mục tiêu tiêm chủng liều đầu tiên. ACT đã ghi nhận 13 trường hợp mới khi các quan chức chính phủ thông báo rằng lãnh thổ sẽ tiếp tục bị phong tỏa trong 4 tuần nữa trong bối cảnh các ca lây nhiễm tiếp tục lây lan.

Trong số các cổ phiếu, ngành năng lượng đã lấy lại mức tăng của ngày hôm qua, với Santos Ltd (ASX: STO) giảm 2,39%, Woodside Petroleum Ltd (ASX: WPL) giảm 1,15%, Oil Search Ltd ( ASX: OSH) giảm 1,9% và Beach Energy Ltd (ASX: BPT) giảm 2,96%. Các công ty khai khoáng giảm thấp hơn với Rio Tinto Ltd (ASX: RIO), BHP Billiton Ltd (ASX: BHP) và Fortescue Metals Group Ltd (ASX: FMG) giảm Lần lượt là 1,88%, 3,55% và 1,33%. 4 ngân hàng lớn cũng giảm giá, với Commonwealth Bank Of Australia (ASX: CBA), National Australia Bank Ltd (ASX: NAB) và Australia and New Zealand Banking Group Ltd (ASX : ANZ) lần lượt mất 0,22%, 0,35% và 0,36%. Ngược lại, Pilbara Minerals Ltd (ASX: PLS) đóng cửa cao hơn 8,41%.

Trong các dữ liệu, chỉ số {{ecl-364 || Westpac-Melbourne Institute) đã tăng 2,0% trong tháng 9, phục hồi một phần sau mức giảm 4,4% trong tháng 8. Nhà kinh tế trưởng Bill Evans của Westpac lưu ý rằng “Tình hình vắc xin được cải thiện dường như là yếu tố chính đằng sau những kết quả này”.

Tại New Zealand, NZX 50 giảm 9,31 điểm tương đương 0,07% xuống 13099,3.

ig right nyse right Neteller adver right
APPROVED BROKERS
Row 1 Left net_home_top Row 1 Right Row 2 Left Row 2 Center Row 2 Right Main Right TOP 07 Main Right TOP 06 Main Right TOP 05 Main Right TOP 04 Main Right TOP 03 Main Right TOP 01
19-09-2021 17:27:25 (UTC+7)

EUR/USD

1.1724

-0.0040 (-0.34%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

EUR/USD

1.1724

-0.0040 (-0.34%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

GBP/USD

1.3736

-0.0052 (-0.38%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

USD/JPY

110.00

+0.29 (+0.27%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

AUD/USD

0.7267

-0.0022 (-0.30%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

USD/CAD

1.2768

+0.0088 (+0.69%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

EUR/JPY

128.97

-0.08 (-0.06%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

EUR/CHF

1.0933

+0.0022 (+0.20%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

Gold Futures

1,753.95

-2.75 (-0.16%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

Silver Futures

22.358

-0.436 (-1.91%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Copper Futures

4.2393

-0.0422 (-0.99%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Crude Oil WTI Futures

71.97

-0.59 (-0.81%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Brent Oil Futures

75.31

-0.36 (-0.48%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Natural Gas Futures

5.061

-0.274 (-5.14%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

US Coffee C Futures

186.75

-1.40 (-0.74%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

Euro Stoxx 50

4,130.84

-39.03 (-0.94%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

S&P 500

4,432.99

-40.76 (-0.91%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

DAX

15,490.17

-161.58 (-1.03%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

FTSE 100

6,963.64

-63.84 (-0.91%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Hang Seng

24,920.76

+252.91 (+1.03%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (0)

US Small Cap 2000

2,233.92

+1.01 (+0.04%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (3)

IBEX 35

8,760.90

+27.20 (+0.31%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

BASF SE NA O.N.

63.085

-2.125 (-3.26%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Bayer AG NA

45.07

-0.57 (-1.25%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Allianz SE VNA O.N.

190.23

-2.24 (-1.16%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Adidas AG

281.60

-3.70 (-1.30%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

Deutsche Lufthansa AG

8.210

+0.209 (+2.61%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (1)

Siemens AG Class N

148.76

-1.28 (-0.85%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Deutsche Bank AG

11.080

-0.025 (-0.23%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

 EUR/USD1.1724↑ Sell
 GBP/USD1.3736↑ Buy
 USD/JPY110.00Sell
 AUD/USD0.7267↑ Sell
 USD/CAD1.2768Neutral
 EUR/JPY128.97↑ Sell
 EUR/CHF1.0933↑ Sell
 Gold1,753.95↑ Buy
 Silver22.358Sell
 Copper4.2393↑ Buy
 Crude Oil WTI71.97↑ Buy
 Brent Oil75.31↑ Buy
 Natural Gas5.061↑ Sell
 US Coffee C186.75Buy
 Euro Stoxx 504,130.84↑ Buy
 S&P 5004,432.99Neutral
 DAX15,490.17↑ Buy
 FTSE 1006,963.64↑ Buy
 Hang Seng24,920.76↑ Buy
 Small Cap 20002,233.92↑ Buy
 IBEX 358,760.90↑ Sell
 BASF63.085↑ Sell
 Bayer45.07↑ Sell
 Allianz190.23↑ Sell
 Adidas281.60↑ Sell
 Lufthansa8.210Neutral
 Siemens AG148.76↑ Sell
 Deutsche Bank AG11.080↑ Sell
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank5,600/ 5,665
(5,600/ 5,665) # 809
SJC HCM5,600/ 5,665
(0/ 0) # 830
SJC Hanoi5,600/ 5,667
(0/ 0) # 832
SJC Danang5,600/ 5,667
(0/ 0) # 832
SJC Nhatrang5,600/ 5,667
(0/ 0) # 832
SJC Cantho5,600/ 5,667
(0/ 0) # 832
Cập nhật 19-09-2021 17:27:27
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,754.86+0.730.04%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-IV2149021910
RON 95-II,III2139021810
E5 RON 92-II2014020540
DO 0.05S1602016340
DO 0,001S-V1637016690
Dầu hỏa1508015380
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD22.640,0022.870,00
EUR26.118,3927.477,69
GBP30.621,6331.901,01
JPY202,13213,83
KRW16,7120,34
Cập nhật lúc 17:21:07 19/09/2021
Xem bảng tỷ giá hối đoái
binance main right Fxpro aetos main right adver main right