net_left Phương Thức Thanh Toán
Phương Thức Thanh Toán

Chủ tịch HĐQT gom vào gần 20% vốn tại DXL

AiVIF - Chủ tịch HĐQT gom vào gần 20% vốn tại DXLBà Nguyễn Kim Thảo - Chủ tịch HĐQT kiêm Phó Tổng Giám đốc CTCP Du Lịch và Xuất nhập khẩu Lạng Sơn (UPCoM: DXL) mua 784,301 cp...
Chủ tịch HĐQT gom vào gần 20% vốn tại DXL Chủ tịch HĐQT gom vào gần 20% vốn tại DXL

AiVIF - Chủ tịch HĐQT gom vào gần 20% vốn tại DXL

Bà Nguyễn Kim Thảo - Chủ tịch HĐQT kiêm Phó Tổng Giám đốc CTCP Du Lịch và Xuất nhập khẩu Lạng Sơn (UPCoM: DXL) mua 784,301 cp từ ngày 04-05/8.

Bà Thảo chưa sở hữu trước giao dịch. Theo đó, nữ lãnh đạo nắm 784,301 cp, tương đương 19.82% vốn, sau khi giao dịch thành công. Đây là lượng cổ phiếu do Công ty TNHH Thảo Viên - đơn vị liên quan đến bà Thảo bán ra (thoái sạch vốn).

Ngược lại, một lãnh đạo khác là ông Đậu Trường Sinh - thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc lại đăng ký bán 290,042 cp từ ngày 04-31/08. Ông Sinh hiện nắm 450,042 cp (11.37%).

Biến động sở hữu tại DXL diễn ra sau một số thay đổi ở dàn lãnh đạo cấp cao. Sau ĐHĐCĐ thường niên 2022 hồi tháng 6, bà Nguyễn Kim Thảo giữ chức Chủ tịch HĐQT, ông Đậu Trường Sinh và bà Vũ Mộng Nương được bầu vào thành viên HĐQT, bà Đỗ Thu Huyền giữ chức Trưởng BKS…

Cổ phiếu DXL kém thanh khoản trên thị trường, kết phiên 10/08 ở mức 4,700 đồng/cp.

Duy Na

Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
05-10-2022 09:49:50 (UTC+7)

EUR/USD

0.9961

-0.0022 (-0.22%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

EUR/USD

0.9961

-0.0022 (-0.22%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

GBP/USD

1.1420

-0.0053 (-0.46%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

USD/JPY

144.29

+0.19 (+0.14%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

AUD/USD

0.6474

-0.0026 (-0.40%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

USD/CAD

1.3542

+0.0031 (+0.23%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

EUR/JPY

143.73

-0.12 (-0.08%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

EUR/CHF

0.9768

-0.0006 (-0.06%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Gold Futures

1,727.05

-3.45 (-0.20%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Silver Futures

20.930

-0.169 (-0.80%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

Copper Futures

3.4928

-0.0022 (-0.06%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Crude Oil WTI Futures

86.03

-0.49 (-0.57%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Brent Oil Futures

91.36

-0.44 (-0.48%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Natural Gas Futures

6.796

-0.025 (-0.37%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

US Coffee C Futures

217.73

+1.98 (+0.92%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Euro Stoxx 50

3,484.48

+142.31 (+4.26%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

S&P 500

3,790.93

+112.50 (+3.06%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

DAX

12,670.48

+461.00 (+3.78%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

FTSE 100

7,086.46

+177.70 (+2.57%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

Hang Seng

17,887.00

+807.49 (+4.73%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

US Small Cap 2000

1,775.77

+66.90 (+3.91%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

IBEX 35

7,696.60

+234.60 (+3.14%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

BASF SE NA O.N.

42.300

+1.360 (+3.32%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Bayer AG NA

48.65

+0.69 (+1.44%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Allianz SE VNA O.N.

167.20

+5.66 (+3.50%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Adidas AG

126.20

+7.20 (+6.05%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

Deutsche Lufthansa AG

5.978

+0.262 (+4.58%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

Siemens AG Class N

106.32

+5.40 (+5.35%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Deutsche Bank AG

8.070

+0.440 (+5.77%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

 EUR/USD0.9961↑ Sell
 GBP/USD1.1420↑ Sell
 USD/JPY144.29↑ Buy
 AUD/USD0.6474↑ Sell
 USD/CAD1.3542↑ Buy
 EUR/JPY143.73↑ Sell
 EUR/CHF0.9768↑ Sell
 Gold1,727.05↑ Sell
 Silver20.930↑ Sell
 Copper3.4928↑ Sell
 Crude Oil WTI86.03↑ Sell
 Brent Oil91.36↑ Sell
 Natural Gas6.796↑ Sell
 US Coffee C217.73↑ Sell
 Euro Stoxx 503,484.48↑ Buy
 S&P 5003,790.93↑ Buy
 DAX12,670.48↑ Buy
 FTSE 1007,086.46↑ Buy
 Hang Seng17,887.00Sell
 Small Cap 20001,775.77↑ Buy
 IBEX 357,696.60↑ Buy
 BASF42.300↑ Buy
 Bayer48.65↑ Buy
 Allianz167.20↑ Buy
 Adidas126.20↑ Buy
 Lufthansa5.978Sell
 Siemens AG106.32Neutral
 Deutsche Bank AG8.070↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,550/ 6,630
(0/ 0) # 1,656
SJC HCM6,555/ 6,655
(15/ 15) # 1,681
SJC Hanoi6,555/ 6,657
(15/ 15) # 1,683
SJC Danang6,555/ 6,657
(15/ 15) # 1,683
SJC Nhatrang6,555/ 6,657
(15/ 15) # 1,683
SJC Cantho6,555/ 6,657
(15/ 15) # 1,683
Cập nhật 05-10-2022 09:49:52
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,719.86+18.891.11%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V22.12022.560
RON 95-III21.44021.860
E5 RON 92-II20.73021.140
DO 0.05S22.20022.640
DO 0,001S-V24.18024.660
Dầu hỏa 2-K21.68022.110
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$85.47+0.420.49%
Brent$90.86+0.360.39%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.720,0024.030,00
EUR23.216,3124.515,57
GBP26.605,4227.739,07
JPY161,50170,97
KRW14,5517,72
Cập nhật lúc 08:29:01 05/10/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán