rakuten left binance left net_left adver left

Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung Thành phố Hồ Chí Minh

AiVIF - Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung Thành phố Hồ Chí MinhThay mặt Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Lê Văn Thành vừa ký Quyết định 1528/QĐ-TTg phê...
Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung Thành phố Hồ Chí Minh Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung Thành phố Hồ Chí Minh

AiVIF - Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung Thành phố Hồ Chí Minh

Thay mặt Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Lê Văn Thành vừa ký Quyết định 1528/QĐ-TTg phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung TPHCM đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2060.

Đến năm 2040, TPHCM dự kiến đất xây dựng đô thị khoảng 100,000 đến 110,000 ha

Mục tiêu là điều chỉnh quy hoạch chung thành phố phù hợp định hướng phát triển của toàn vùng TPHCM, hướng tới phát triển thành phố trở thành trung tâm giao thương quốc tế của vùng và quốc gia; trung tâm văn hóa, tri thức sáng tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, công nghiệp công nghệ cao tầm khu vực; trung tâm du lịch, tài chính - thương mại và dịch vụ logistics tầm quốc tế.

Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố để đáp ứng các yêu cầu mới trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của thành phố; tạo điều kiện khả thi để thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm giải quyết các vấn đề trong phát triển đô thị hiện nay, như dân số, nhà ở, hạ tầng, giao thông, môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và đảm bảo an ninh quốc phòng.

Phạm vi ranh giới lập quy hoạch gồm toàn bộ địa giới hành chính TPHCM với diện tích 2,095 km2 và khu vực biển Cần Giờ (diện tích cụ thể sẽ được xác định trong quá trình lập đồ án, đảm bảo thống nhất với ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển và tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ).

Phạm vi nghiên cứu bao gồm toàn bộ ranh giới hành chính TPHCM và các tỉnh xung quanh thuộc vùng TPHCM (vùng kinh tế trọng điểm phía Nam), gồm các tỉnh: Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tiền Giang; với diện tích khoảng 30,404 km2.

Quy mô dân số dự kiến đến năm 2040, dân số toàn TPHCM khoảng 13 đến 14 triệu người; quy mô đất đai phát triển đô thị đến năm 2040, dự kiến đất xây dựng đô thị khoảng 100,000 đến 110,000 ha (việc phân tích, đánh giá, dự báo cụ thể quy mô dân số và đất đai xây dựng đô thị theo từng giai đoạn sẽ được nghiên cứu, đề xuất trong quá trình nghiên cứu đồ án quy hoạch).

Yêu cầu trọng tâm đối với điều chỉnh quy hoạch chung là rà soát tổng thể về nội dung quy hoạch chung đã được phê duyệt năm 2010; dự báo các nhu cầu phát triển trong giai đoạn mới, trong bối cảnh phát triển của khu vực, các cơ hội phát triển mới, đảm bảo phù hợp với thực tiễn phát triển, hài hòa với yêu cầu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội vùng và quốc gia, kinh tế biển, phát triển đô thị sáng tạo tương tác cao, đô thị thông minh, đô thị phát triển bền vững.

Điều chỉnh định hướng phát triển không gian, sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật của thành phố phù hợp với tầm nhìn và thích ứng linh hoạt với các biến động kinh tế - xã hội, biến đổi khí hậu; tạo thêm dư địa phát triển từ giá trị đất đai, bảo đảm khả năng dự trữ cho tương lai và bảo vệ môi trường sinh thái.

Nghiên cứu, cập nhật những chủ trương, định hướng quan trọng của quy hoạch quốc gia, quy hoạch vùng có liên quan đến phạm vi thành phố; phối hợp các chủ trương của thành phố, các chương trình, đề án, dự án trong một khung phát triển có tầm nhìn dài hạn và có tính thực thi cao.

Xây dựng kế hoạch thực hiện quy hoạch cụ thể, có phân kỳ hợp lý, gắn với nguồn lực thực hiện; thể hiện được phạm vi về không gian - đất đai; lựa chọn những vấn đề bất cập ưu tiên giải quyết (về liên kết vùng, phân bố dân cư, nhà ở, chất lượng sống, giao thông đô thị, quản lý ngập, sử dụng tài nguyên…), cải thiện thực trạng và đẩy mạnh phát triển đô thị, kinh tế - xã hội thành phố.

Phối hợp thống nhất về dữ liệu, dự báo, định hướng phát triển và những nội dung liên quan với quá trình lập Quy hoạch TPHCM thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và các quy hoạch ngành, quy hoạch chuyên ngành khác đang được lập đồng thời.

Một trong những yêu cầu cụ thể về nội dung nghiên cứu quy hoạch là xác định tính chất, tầm nhìn, mục tiêu và động lực phát triển đô thị, trong đó, xây dựng tầm nhìn mới theo ý tưởng: “TPHCM là thành phố đổi mới, sáng tạo, phát triển năng động, tiên phong trong vùng đô thị lớn; trở thành trung tâm kinh tế tri thức, kinh tế biển và giao thương quốc tế của Việt Nam, trung tâm tài chính và dịch vụ của khu vực Đông Nam Á và châu Á - Thái Bình Dương; có chất lượng sống tốt và môi trường làm việc hấp dẫn, có tính đa dạng văn hóa, bảo tồn di sản và cảnh quan sông nước, có hạ tầng đô thị bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu.

Đề xuất lựa chọn các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật; dự báo về tác động của điều kiện tự nhiên, phát triển kinh tế - xã hội, quy mô dân số, quy mô đất xây dựng đô thị và hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cho toàn thành phố, khu vực đô thị trung tâm, từng đô thị và khu chức năng theo từng giai đoạn phát triển của thành phố, đảm bảo phù hợp với thực tiễn phát triển và có tính khả thi.

Nhật Quang

FILI

ig right nyse right Neteller adver right
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
Row 1 Left net_home_top Row 1 Right Row 2 Left Row 2 Center Row 2 Right Main Right TOP 07 Main Right TOP 06 Main Right TOP 05 Main Right TOP 04 Main Right TOP 03 Main Right TOP 01
28-09-2021 05:29:02 (UTC+7)

EUR/USD

1.1696

+0.0002 (+0.02%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

EUR/USD

1.1696

+0.0002 (+0.02%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

GBP/USD

1.3704

+0.0008 (+0.06%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

USD/JPY

110.98

-0.02 (-0.02%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

AUD/USD

0.7289

+0.0003 (+0.03%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

USD/CAD

1.2628

0.0001 (0.00%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

EUR/JPY

129.81

+0.03 (+0.02%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (3)

EUR/CHF

1.0826

+0.0003 (+0.03%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (3)

Sell (1)

Gold Futures

1,750.85

+1.00 (+0.06%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Silver Futures

22.645

+0.008 (+0.04%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

Copper Futures

4.2793

-0.0004 (-0.01%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (3)

Crude Oil WTI Futures

75.45

+0.04 (+0.05%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

Brent Oil Futures

78.62

+0.01 (+0.01%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (4)

Sell (1)

Natural Gas Futures

5.910

+0.050 (+0.85%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

US Coffee C Futures

194.98

+0.63 (+0.32%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (0)

Euro Stoxx 50

4,165.48

+6.97 (+0.17%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

S&P 500

4,443.11

-12.37 (-0.28%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

DAX

15,573.88

+42.13 (+0.27%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

FTSE 100

7,063.40

+11.92 (+0.17%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Hang Seng

24,208.78

+16.62 (+0.07%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

US Small Cap 2000

2,281.79

+33.71 (+1.50%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

IBEX 35

9,002.90

+129.80 (+1.46%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (4)

Sell (2)

BASF SE NA O.N.

64.740

+1.040 (+1.63%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

Bayer AG NA

47.47

+0.99 (+2.13%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Allianz SE VNA O.N.

196.19

+3.85 (+2.00%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

Adidas AG

278.80

-2.77 (-0.98%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Deutsche Lufthansa AG

6.561

+0.328 (+5.26%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

Siemens AG Class N

147.27

-0.84 (-0.57%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Deutsche Bank AG

11.120

+0.285 (+2.63%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

 EUR/USD1.1696Neutral
 GBP/USD1.3704Neutral
 USD/JPY110.98↑ Sell
 AUD/USD0.7289Neutral
 USD/CAD1.2628Buy
 EUR/JPY129.81Sell
 EUR/CHF1.0826Neutral
 Gold1,750.85Neutral
 Silver22.645Buy
 Copper4.2793↑ Buy
 Crude Oil WTI75.45↑ Buy
 Brent Oil78.62↑ Buy
 Natural Gas5.910↑ Buy
 US Coffee C194.98↑ Buy
 Euro Stoxx 504,165.48↑ Sell
 S&P 5004,443.11↑ Sell
 DAX15,573.88↑ Sell
 FTSE 1007,063.40↑ Sell
 Hang Seng24,208.78↑ Buy
 Small Cap 20002,281.79↑ Sell
 IBEX 359,002.90Buy
 BASF64.740↑ Sell
 Bayer47.47↑ Buy
 Allianz196.19↑ Buy
 Adidas278.80↑ Sell
 Lufthansa6.561↑ Buy
 Siemens AG147.27↑ Sell
 Deutsche Bank AG11.120↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank5,665/ 5,715
(0/ 0) # 900
SJC HCM5,635/ 5,700
(0/ 0) # 885
SJC Hanoi5,635/ 5,702
(0/ 0) # 887
SJC Danang5,635/ 5,702
(0/ 0) # 887
SJC Nhatrang5,635/ 5,702
(0/ 0) # 887
SJC Cantho5,635/ 5,702
(0/ 0) # 887
Cập nhật 28-09-2021 05:29:04
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,750.93+1.440.08%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-IV2204022480
RON 95-II,III2194022370
E5 RON 92-II2071021120
DO 0.05S1658016910
DO 0,001S-V1693017260
Dầu hỏa1564015950
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$75.30-0.61-0.81%
Brent$78.60-0.59-0.76%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD22.630,0022.860,00
EUR25.993,7727.346,60
GBP30.324,2231.591,18
JPY200,45212,05
KRW16,7520,39
Cập nhật lúc 18:54:42 27/09/2021
Xem bảng tỷ giá hối đoái
binance main right Fxpro aetos main right adver main right