net_left Kdata Phương Thức Thanh Toán
Phương Thức Thanh Toán

Xuất khẩu Việt Nam vào Hoa Kỳ vượt mốc 100 tỷ USD. Thị trường 13/1

Theo Dong Hai AiVIF.com – Thị trường Việt Nam chốt phiên giao dịch cuối tuần với 3 tin tức đáng chú ý: xuất khẩu Việt Nam vào Hoa Kỳ vượt mốc 100 tỷ USD, tỷ trọng doanh nghiệp...
Xuất khẩu Việt Nam vào Hoa Kỳ vượt mốc 100 tỷ USD. Thị trường 13/1 © Reuters

Theo Dong Hai

AiVIF.com – Thị trường Việt Nam chốt phiên giao dịch cuối tuần với 3 tin tức đáng chú ý: xuất khẩu Việt Nam vào Hoa Kỳ vượt mốc 100 tỷ USD, tỷ trọng doanh nghiệp FDI báo lỗ tăng cao trong năm 2021, và tỷ giá USD ngày 13/1: Giảm trong nước… Dưới đây là nội dung chính tin tức trong phiên giao dịch ngày thứ Sáu.

1. Xuất khẩu Việt Nam vào Hoa Kỳ vượt mốc 100 tỷ USD

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa tháng 12/2022 ước đạt 29,66 tỷ USD, tăng 2,2% so với tháng trước. Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa tháng 12/2022 ước đạt 29,66 tỷ USD, tăng 2,2% so với tháng trước.

Trong năm 2022, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa ước đạt 371,85 tỷ USD, tăng 10,6% so với năm trước. Trong đó, khu vực kinh tế trong nước đạt 95,09 tỷ USD, tăng 6,5%, chiếm 25,6% tổng kim ngạch xuất khẩu; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) đạt 276,76 tỷ USD, tăng 12,1%, chiếm 74,4%.

Đáng chú ý, về thị trường xuất, nhập khẩu hàng hóa năm 2022, Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch ước đạt 109,3 tỷ USD. Đây cũng là thị trường xuất khẩu đầu tiên từ trước đến nay vượt mốc 100 tỷ USD/năm.

Sau Hoa Kỳ, Trung Quốc là thị trường xuất khẩu lớn thứ hai của Việt Nam, với kim ngạch đạt 57,2 tỷ USD. Ngoài ra, Trung Quốc là thị trường nhập khẩu lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch ước đạt 119,3 tỷ USD.

Tiếp theo là Hàn Quốc, Nhật Bản và Hong Kong (Trung Quốc), với kim ngạch xuất khẩu lần lượt đạt 24,29 tỷ USD, 24,23 tỷ USD và 10,9 tỷ USD.

Trong năm 2022, Việt Nam xuất siêu sang EU ước đạt 31,8 tỷ USD, tăng 36,8% so với năm trước; xuất siêu sang Nhật Bản 836 triệu USD (năm trước nhập siêu 2,7 tỷ USD); nhập siêu từ Trung Quốc 60,9 tỷ USD, tăng 11,5%; nhập siêu từ Hàn Quốc 38,3 tỷ USD, tăng 11,5%; nhập siêu từ ASEAN 13,6 tỷ USD, tăng 10,6%.

2. Tỷ trọng doanh nghiệp FDI báo lỗ tăng cao

Trong báo cáo tài chính năm 2021 của các doanh nghiệp FDI từ Bộ Tài chính công bố, năm 2021, cả nước có hơn 14.200 doanh nghiệp báo lỗ, chiếm 55% tổng số doanh nghiệp, tăng 11% so với năm 2020. Tổng giá trị lỗ lên tới hơn 168.000 tỷ đồng. Số doanh nghiệp lỗ lũy kế hơn 16.200 doanh nghiệp, chiếm 62% tổng số doanh nghiệp FDI, tăng 8% so với năm trước. Có hơn 4,4 nghìn doanh nghiệp lỗ mất vốn chủ sở hữu, tăng 15% so với năm 2020.

Đặc biệt, một số lĩnh vực có hệ số nợ phải trả trên vốn chủ lớn như: Thông tin truyền thông (4,06 lần); Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm (3,85 lần); Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ (2,95 lần). Sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí (2,93 lần).

Bộ Tài chính nhận xét, tỷ trọng doanh nghiệp lỗ, lỗ lũy kế lớn hơn doanh nghiệp báo lãi và có tốc độ tăng khá cao so với năm 2020 cho thấy việc sử dụng tài sản, vốn đầu tư của một bộ phận lớn các doanh nghiệp FDI chưa đạt hiệu quả và chưa phát huy được tiềm lực của mình. Như vậy, cần phải thu hút có chọn lọc, đánh giá hiệu quả đầu tư để nâng cao chất lượng đầu tư nước ngoài vào Việt Nam.

3. Tỷ giá USD ngày 13/1: Giảm trong nước

USD Index, thước đo sức mạnh của đồng bạc xanh so với các đồng tiền chủ chốt khác hiện ở mức 102,24 theo ghi nhận lúc 7h (giờ Việt Nam). Tỷ giá euro so với USD tăng 0,01% ở mức 1,0854. Tỷ giá đồng bảng Anh so với USD giảm 0,03% ở mức 1,2208. Tỷ giá USD so với yen Nhật giảm 0,06% ở mức 129,23.

Trong nước, tỷ giá trung tâm hôm nay (13/1) được Ngân hàng Nhà nước (NHNN) công bố ở mức 23.602 VND/USD, giảm 3 đồng so với mức niêm yết hôm qua. Áp dụng biên độ 5%, hiện tỷ giá USD các ngân hàng thương mại (NHTM) được phép giao dịch là từ 22.422 - 24.782 VND/USD.

Tỷ giá USD trong nước sáng nay có ghi nhận điều chỉnh giảm ở một số ngân hàng như VietinBank (HM:CTG) và Techcombank (HM:TCB) với lần lượt 2 và 3 đồng ở cả hai chiều mua bán. Đáng kể hơn có BIDV (HM:BID) và Sacombank (HM:STB) với tương ứng 10 và 12 đồng hạ giá so với mức niêm yết cùng giờ sáng qua.

Giá mua USD hiện nằm trong khoảng từ 23.250 – 23.300 VND/USD còn giá bán ra duy trì trong phạm vi 23.580 - 23.735 VND/USD. Trong đó, ngân hàng có giá mua USD cao nhất và giá bán USD thấp nhất đều ở Eximbank (HM:EIB).

Trên thị trường "chợ đen", khảo sát lúc 9h30 sáng nay cho thấy đồng USD hiện được giao dịch ở mức 23.390 - 23.450 VND/USD, giá mua giảm 110 đồng còn giá bán giảm 200 đồng so với mức ghi nhận giờ này hôm qua.

Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
04-03-2024 18:11:53 (UTC+7)

EUR/USD

1.0855

+0.0018 (+0.17%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

EUR/USD

1.0855

+0.0018 (+0.17%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

GBP/USD

1.2678

+0.0027 (+0.22%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

USD/JPY

150.43

+0.32 (+0.21%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (4)

Sell (1)

AUD/USD

0.6522

-0.0001 (-0.01%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

USD/CAD

1.3561

+0.0003 (+0.03%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

EUR/JPY

163.28

+0.67 (+0.41%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

EUR/CHF

0.9588

+0.0006 (+0.06%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

Gold Futures

2,092.15

-3.55 (-0.17%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

Silver Futures

23.358

-0.006 (-0.03%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (1)

Sell (3)

Copper Futures

3.8803

+0.0188 (+0.49%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Crude Oil WTI Futures

79.62

-0.35 (-0.44%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Brent Oil Futures

83.29

-0.26 (-0.31%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Natural Gas Futures

1.933

+0.098 (+5.34%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

US Coffee C Futures

186.48

+3.18 (+1.73%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Euro Stoxx 50

4,902.45

+7.59 (+0.16%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

S&P 500

5,137.08

+40.81 (+0.80%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

DAX

17,720.05

-14.95 (-0.08%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

FTSE 100

7,646.72

-35.78 (-0.47%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Hang Seng

16,595.97

+6.53 (+0.04%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

US Small Cap 2000

2,076.39

+21.55 (+1.05%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

IBEX 35

10,036.60

-28.10 (-0.28%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

BASF SE NA O.N.

47.265

-0.720 (-1.50%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (9)

Bayer AG NA

28.20

-0.13 (-0.46%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

Allianz SE VNA O.N.

251.35

-0.45 (-0.18%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

Adidas AG

185.38

-1.63 (-0.87%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Deutsche Lufthansa AG

7.088

-0.103 (-1.43%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

Siemens AG Class N

181.50

+0.22 (+0.12%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Deutsche Bank AG

12.587

+0.021 (+0.17%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

    EUR/USD 1.0855 ↑ Sell  
    GBP/USD 1.2678 ↑ Sell  
    USD/JPY 150.43 ↑ Buy  
    AUD/USD 0.6522 ↑ Sell  
    USD/CAD 1.3561 ↑ Sell  
    EUR/JPY 163.28 Buy  
    EUR/CHF 0.9588 ↑ Buy  
    Gold 2,092.15 Sell  
    Silver 23.358 Neutral  
    Copper 3.8803 ↑ Sell  
    Crude Oil WTI 79.62 ↑ Sell  
    Brent Oil 83.29 ↑ Sell  
    Natural Gas 1.933 ↑ Buy  
    US Coffee C 186.48 ↑ Buy  
    Euro Stoxx 50 4,902.45 ↑ Sell  
    S&P 500 5,137.08 ↑ Buy  
    DAX 17,720.05 ↑ Sell  
    FTSE 100 7,646.72 ↑ Sell  
    Hang Seng 16,595.97 ↑ Buy  
    Small Cap 2000 2,076.39 ↑ Buy  
    IBEX 35 10,036.60 ↑ Sell  
    BASF 47.265 ↑ Sell  
    Bayer 28.20 ↑ Buy  
    Allianz 251.35 ↑ Sell  
    Adidas 185.38 ↑ Sell  
    Lufthansa 7.088 Neutral  
    Siemens AG 181.50 ↑ Sell  
    Deutsche Bank AG 12.587 ↑ Sell  
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank7,850/ 8,000
(50/ 50) # 1,762
SJC HCM7,840/ 8,040
(60/ 10) # 1,804
SJC Hanoi7,840/ 8,042
(60/ 10) # 1,806
SJC Danang7,840/ 8,042
(60/ 10) # 1,806
SJC Nhatrang7,840/ 8,042
(60/ 10) # 1,806
SJC Cantho7,840/ 8,042
(60/ 10) # 1,806
Cập nhật 04-03-2024 18:11:55
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$2,084.00 +0.52 0.03%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩm Vùng 1 Vùng 2
RON 95-V24.43024.910
RON 95-III23.92024.390
E5 RON 92-II22.75023.200
DO 0.05S20.77021.180
DO 0,001S-V21.76022.190
Dầu hỏa 2-K20.78021.190
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI $79.17 +1.71 0.02%
Brent $83.08 +1.37 0.02%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD24.470,0024.840,00
EUR26.073,4227.504,34
GBP30.457,8531.753,97
JPY159,18168,48
KRW16,0119,41
Cập nhật lúc 18:06:20 04/03/2024
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán