net_left Kdata Phương Thức Thanh Toán

Vietcombank: Lợi nhuận trước thuế riêng lẻ 2022 ước gần 36,800 tỷ

09 Tháng Giêng 2023
Vietcombank: Lợi nhuận trước thuế riêng lẻ 2022 ước gần 36,800 tỷ  Vietcombank: Lợi nhuận trước thuế riêng lẻ 2022 ước gần 36,800 tỷ 
let atwWrapper,atwContainerWidth,atwSliderBox,atwTotalWidth; function initATWSlider() { atwWrapper = $('.relatedInstruments'); atwSliderBox = atwWrapper.find('.slider'); atwContainerWidth = atwWrapper.width(); atwTotalWidth = atwSliderBox.width(); if(window.domainId === '2' || window.domainId === '3'){ atwWrapper.find('.sliderRight').addClass('js-slider-prev'); atwWrapper.find('.sliderLeft').addClass('js-slider-next'); } else { atwWrapper.find('.sliderRight').addClass('js-slider-next'); atwWrapper.find('.sliderLeft').addClass('js-slider-prev'); } if(atwSliderBox.find('.instrumentBox').length > 6){ atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeIn(600); } } function atwMoveRight() { atwWrapper.find('.js-slider-prev').fadeIn(150); $(".slider > :visible:first").hide(150) $(".slider > :visible:last").next().show(150); if(!$(".slider > :visible:last").next().find('.name')()){ atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeOut(150); return; } } function atwMoveLeft() { atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeIn(150); $(".slider > :visible:last").hide(150); $(".slider > :visible:first").prev().show(150); if(!$(".slider > :visible:first").prev().find('.name')()){ atwWrapper.find('.js-slider-prev').fadeOut(150); return; } } initATWSlider(); //update star icon on adding/removing instrument to/from specific watchlist atwWrapper.on('click', 'label.addRow', function() { let parent = $(this).parent(); let checkedPortfolio = false; parent.find('input[type=checkbox]').each(function () { if($(this).is(':checked')){ checkedPortfolio = true; } }); let closestStar = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); if(checkedPortfolio){ closestStar.addClass('added'); }else{ closestStar.removeClass('added'); } }); //update star icon on creating new watchlist atwWrapper.find('.js-create-watchlist-portfolio').find('a.js-create').on('click',function () { let parent = $(this).parent(); let watchlistName = parent.find('input[type=text]').val(); if(!watchlistName){ return; } let star = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); star.addClass('added'); }); //update star icon on adding new position atwWrapper.find('.js-create-holdings-portfolio').find('.js-submit').on('click',function () { let addPositionForm = $(this).closest('.addToPortfolioPop').find('.holdingsContent'); let amount = addPositionForm.find('.js-amount').val(); if(amount < 1){ return; } let star = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); star.addClass('added'); }); atwWrapper.find('.instrumentBox').find('.shortInfo').on('click',function () { if(!window.ga){ return; } let pairId = $(this).parent().find('.js-add-to-portfolio').attr('data-pair-id'); let pairType = window.atwPairTypes[pairId]; window.ga('allSitesTracker.send', 'event', 'content', 'symbol link clicked', '', { "dimension147":"symbol_link_clicked", "dimension163":"click", "dimension148":"symbol", "dimension162":"content add to watchlist", "dimension161":"article page", "dimension142":"article", "dimension75":pairType, "dimension138":pairId, "dimension118":"2008162" }); window.open($(this).attr('data-href')); }); window.atwPairTypes = {"958731":"Equities"};

Vietstock - Vietcombank (HM:VCB): Lợi nhuận trước thuế riêng lẻ 2022 ước gần 36,800 tỷ 

Sáng ngày 09/01/2023, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank, HOSE: VCB) đã tổ chức Hội nghị triển khai công tác Đảng và nhiệm vụ kinh doanh năm 2023.

Ông Phạm Quang Dũng - Chủ tịch Hội đồng quản trị Vietcombank phát biểu tại Hội nghị

Thông tin tại Hội nghị, lãnh đạo Vietcombank cho biết Ngân hàng đã hoàn thành tốt các chỉ tiêu kế hoạch năm 2022. 

Huy động vốn được điều hành phù hợp với với tăng trưởng tín dụng; cơ cấu huy động vốn, tín dụng tiếp tục chuyển dịch theo đúng định hướng. Huy động vốn thị trường 1 đạt gần 1.26 triệu tỷ đồng, tăng 9.1% so với năm 2021.

Tỷ trọng huy động vốn không kỳ hạn (KKH) bình quân đạt 34%, tăng 1.8 điểm phần trăm so với năm 2021. Trong đó, huy động vốn bán buôn tăng trưởng 10.4%; huy động vốn bán lẻ tăng 8% so với năm 2021; tín dụng tăng trưởng đạt gần 1.15 triệu tỷ đồng, tăng 19% so với cuối năm 2021.

Vietcombank đã kiểm soát tốt chất lượng tín dụng: Tỷ lệ nợ nhóm 2 ở mức 0.29%, tỷ lệ nợ xấu ở mức 0.67%, tỷ lệ dự phòng bao nợ xấu nội bảng đạt gần 465%.

Một số chỉ tiêu cũng tăng trưởng ấn tượng: Doanh số thanh toán quốc tế - thanh toán thương mại đạt gần 135 tỷ USD, tăng 31.8% so với 2021; doanh số mua bán ngoại tệ đạt gần 73 tỷ USD, tăng 20.4% so với 2021; các chỉ tiêu doanh số thẻ, bảo hiểm, phát triển khách hàng bán buôn-bán lẻ đều đạt kết quả tăng trưởng ấn tượng từ 37-100%.

Thu nhập ngoài lãi tăng gần 9.2% so với năm 2021; thu thuần kinh doanh ngoại tệ tăng 31.7%; lợi nhuận trước thuế riêng lẻ tăng gần 39%. Năm 2021, lợi nhuận trước thuế riêng lẻ của Vietcombank đạt 26,456 tỷ đồng, như vậy, lợi nhuận trước thuế riêng lẻ năm 2022 ước đạt 36,774 tỷ đồng.

NIM đạt 3.51%, tăng 0.24 điểm phần trăm so với 2021. Chỉ số ROAA và ROAE duy trì tương ứng là 1.84% và 24.25%.

Năm 2023, Vietcombank đặt mục tiêu tổng tài sản tăng 9% so với năm 2022, tín dụng tăng 12.8% so với năm 2022, huy động vốn tăng trưởng phù hợp với tăng trưởng tín dụng. Tỷ lệ nợ xấu dưới 1.5%. Tỷ lệ NIM từ 3.24%. Lợi nhuận trước thuế tăng tối thiểu 12% so với năm 2022.

Hàn Đông

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
27-02-2024 16:10:31 (UTC+7)

EUR/USD

1.0859

+0.0012 (+0.11%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

EUR/USD

1.0859

+0.0012 (+0.11%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

GBP/USD

1.2689

+0.0007 (+0.06%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

USD/JPY

150.18

-0.51 (-0.34%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (4)

AUD/USD

0.6553

+0.0013 (+0.19%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

USD/CAD

1.3495

-0.0012 (-0.09%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

EUR/JPY

163.06

-0.47 (-0.29%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

EUR/CHF

0.9542

-0.0007 (-0.08%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

Gold Futures

2,047.10

+8.20 (+0.40%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Silver Futures

22.883

+0.148 (+0.65%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Copper Futures

3.8550

+0.0205 (+0.53%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

Crude Oil WTI Futures

77.49

-0.09 (-0.12%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Brent Oil Futures

81.53

-0.14 (-0.17%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Natural Gas Futures

1.748

+0.004 (+0.23%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (4)

Sell (5)

US Coffee C Futures

180.10

-0.20 (-0.11%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Euro Stoxx 50

4,873.65

+9.36 (+0.19%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

S&P 500

5,069.53

-19.27 (-0.38%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

DAX

17,485.45

+62.22 (+0.36%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

FTSE 100

7,684.95

+0.65 (+0.01%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (4)

Sell (2)

Hang Seng

16,790.80

+156.06 (+0.94%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

US Small Cap 2000

2,028.97

+12.28 (+0.61%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

IBEX 35

10,101.50

-36.90 (-0.36%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

BASF SE NA O.N.

46.765

+0.435 (+0.94%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (11)

Sell (0)

Bayer AG NA

28.79

+0.20 (+0.70%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Allianz SE VNA O.N.

246.32

+0.67 (+0.27%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Adidas AG

188.35

+0.15 (+0.08%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

Deutsche Lufthansa AG

7.258

+0.021 (+0.29%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Siemens AG Class N

175.77

+0.87 (+0.50%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Deutsche Bank AG

12.195

-0.107 (-0.87%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

    EUR/USD 1.0859 Buy  
    GBP/USD 1.2689 ↑ Sell  
    USD/JPY 150.18 ↑ Sell  
    AUD/USD 0.6553 ↑ Sell  
    USD/CAD 1.3495 Neutral  
    EUR/JPY 163.06 Buy  
    EUR/CHF 0.9542 Sell  
    Gold 2,047.10 ↑ Sell  
    Silver 22.883 Sell  
    Copper 3.8550 Neutral  
    Crude Oil WTI 77.49 ↑ Sell  
    Brent Oil 81.53 ↑ Sell  
    Natural Gas 1.748 Sell  
    US Coffee C 180.10 ↑ Buy  
    Euro Stoxx 50 4,873.65 ↑ Buy  
    S&P 500 5,069.53 ↑ Sell  
    DAX 17,485.45 ↑ Buy  
    FTSE 100 7,684.95 Neutral  
    Hang Seng 16,790.80 Neutral  
    Small Cap 2000 2,028.97 ↑ Sell  
    IBEX 35 10,101.50 Neutral  
    BASF 46.765 ↑ Buy  
    Bayer 28.79 ↑ Buy  
    Allianz 246.32 ↑ Buy  
    Adidas 188.35 Sell  
    Lufthansa 7.258 ↑ Buy  
    Siemens AG 175.77 ↑ Buy  
    Deutsche Bank AG 12.195 ↑ Sell  
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank7,700/ 7,850
(-20/ -20) # 1,763
SJC HCM7,690/ 7,890
(10/ -10) # 1,802
SJC Hanoi7,690/ 7,892
(10/ -10) # 1,804
SJC Danang7,690/ 7,892
(10/ -10) # 1,804
SJC Nhatrang7,690/ 7,892
(10/ -10) # 1,804
SJC Cantho7,690/ 7,892
(10/ -10) # 1,804
Cập nhật 27-02-2024 16:10:33
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$2,037.65 +6.26 0.31%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩm Vùng 1 Vùng 2
RON 95-V24.10024.580
RON 95-III23.59024.060
E5 RON 92-II22.47022.910
DO 0.05S20.91021.320
DO 0,001S-V21.90022.330
Dầu hỏa 2-K20.92021.330
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI $46.01 +35.81 77.83%
Brent $47.36 +40.91 86.38%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD24.430,0024.800,00
EUR26.045,5127.474,97
GBP30.442,0231.737,55
JPY158,89168,18
KRW16,0119,40
Cập nhật lúc 16:09:46 27/02/2024
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán