net_left Phương Thức Thanh Toán
Phương Thức Thanh Toán

Tiết lộ về phân khúc bất động sản tiềm năng nhất thị trường thời gian tới

AiVIF - Tiết lộ về phân khúc bất động sản tiềm năng nhất thị trường thời gian tớiTrong nhiều năm dịch bệnh, phân khúc bất động sản này liên tục tăng trưởng, bất chấp những...
Tiết lộ về phân khúc bất động sản tiềm năng nhất thị trường thời gian tới Tiết lộ về phân khúc bất động sản tiềm năng nhất thị trường thời gian tới

AiVIF - Tiết lộ về phân khúc bất động sản tiềm năng nhất thị trường thời gian tới

Trong nhiều năm dịch bệnh, phân khúc bất động sản này liên tục tăng trưởng, bất chấp những biến cố của thị trường chung và được dự báo sẽ là phân khúc tiềm năng nhất thị trường trong thời gian tới.

Báo cáo mới đây của JLL chỉ ra, trong Quý III/2022, tỷ lệ lấp đầy khu công nghiệp ở miền Nam đạt 85,2%, do tỷ lệ hấp thụ ròng mạnh mẽ của các khu công nghiệp mới hoàn thành trong 6 tháng đầu năm 2022. Tỷ lệ lấp đầy của các khu công nghiệp ở miền Bắc là 80% trong Quý III/2022, tăng nhanh so với mức 75% trong cùng kỳ năm trước.

Giá cho thuê trung bình trong Quý III/2022 đạt 110 USD/m2/chu kì thuê (tăng 4,3% so với cùng kỳ) tại miền Bắc và 125 USD/m2/chu kì thuê (tăng 10% so với cùng kỳ) tại miền Nam.

JLL đánh giá, trong năm 2023, bất chấp khó khăn của nền kinh tế, dòng vốn FDI đổ vào Việt Nam vẫn được duy trì ổn định, góp phần tạo lực đẩy cho bất động sản (BĐS) công nghiệp.

Đồng quan điểm với đơn vị nghiên cứu thị trường, ông Nguyễn Văn Đính, Chủ tịch Hội Môi giới BĐS Việt Nam cho rằng, năm 2023, BĐS công nghiệp tiếp tục là phân khúc thu hút giới đầu tư.

Thực tế cho thấy, trong nhiều năm dịch bệnh, phân khúc BĐS công nghiệp vẫn liên tục tăng trưởng đều, bất chấp những biến cố của thị trường chung.

Nhà ở công nhân trong khu công nghiệp được dự báo sẽ là phân khúc tiềm năng nhất thị trường BĐS thời gian tới.

Đồng thời, những năm gần đây, vấn đề cung – cầu nhà ở công nhân tại các khu công nghiệp luôn chênh lệch quá lớn, khi số lượng dự án nhà ở công nhân vô cùng nhỏ so với lực lượng công nhân trên cả nước. Do đó, nhu cầu của thị trường với phân khúc này là vô cùng nhiều.

Theo thống kê, hiện nhà ở cho công nhân trên cả nước có khoảng hơn 3.000 căn, trong đó Quảng Ninh có khoảng 1.000 căn, đáp ứng 5.500 chỗ ở; Bắc Ninh là khoảng 2.000 căn, đáp ứng 11.000 chỗ ở; TP HCM là khoảng 360 căn, đáp ứng 1.000 chỗ.

Mới đây, Chính phủ cũng đã ban hành Nghị định 35 liên quan đến BĐS công nghiệp (ngày 28/5/2022), yêu cầu về quy trình thủ tục đơn giản hơn, năng lực chủ đầu tư phải rõ ràng hơn và có hệ sinh thái nhà ở. Điều này cho thấy, không chỉ nhà đầu tư, mà Chính phủ cũng hết sức quan tâm và tạo điều kiện cho sự phát triển của phân khúc này.

Do đó, ông Đính cho rằng, đó là những động lực, điều kiện cần và đủ để tạo môi trường tích cực trong việc phát triển BĐS công nghiệp thời gian tới, để phân khúc này trở thành phân khúc "dẫn dắt" và là "điểm sáng" của thị trường...

Hiện cả nước có gần 570 khu công nghiệp nằm trong quy hoạch tại 61/63 tỉnh thành. Trong đó, 397 khu công nghiệp đã được thành lập với 292 khu công nghiệp đã đi vào hoạt động với tổng diện tích đất tự nhiên đạt khoảng hơn 87.100 ha. Với số lượng khu công nghiệp đã đi vào hoạt động, diện tích đất công nghiệp đạt khoảng hơn 58,7 nghìn ha.

Ngoài ra, nước ta có 106 khu công nghiệp đang trong quá trình xây dựng với tổng diện tích đất tự nhiên khoảng 35,7 nghìn ha; diện tích đất công nghiệp khoảng 23,8 nghìn ha. Các khu công nghiệp trên cả nước đều có tỷ lệ lấp đầy tăng, đạt mức trên 80%.

Lộc Liên

Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
28-01-2023 04:31:34 (UTC+7)

EUR/USD

1.0869

-0.0020 (-0.18%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

EUR/USD

1.0869

-0.0020 (-0.18%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

GBP/USD

1.2399

-0.0006 (-0.05%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

USD/JPY

129.85

-0.35 (-0.27%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

AUD/USD

0.7107

-0.0006 (-0.09%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

USD/CAD

1.3312

-0.0008 (-0.06%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

EUR/JPY

141.14

-0.65 (-0.46%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

EUR/CHF

1.0011

-0.0009 (-0.09%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Gold Futures

1,927.50

-2.50 (-0.13%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Silver Futures

23.683

-0.337 (-1.40%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Copper Futures

4.2250

-0.0425 (-1.00%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

Crude Oil WTI Futures

79.39

-1.62 (-2.00%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

Brent Oil Futures

86.35

-1.12 (-1.28%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Natural Gas Futures

2.864

+0.016 (+0.56%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

US Coffee C Futures

169.25

+2.10 (+1.26%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

Euro Stoxx 50

4,178.01

+4.03 (+0.10%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

S&P 500

4,070.56

+10.13 (+0.25%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

DAX

15,150.03

+17.18 (+0.11%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

FTSE 100

7,765.15

+4.04 (+0.05%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Hang Seng

22,688.90

+122.12 (+0.54%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (2)

Sell (2)

US Small Cap 2000

1,911.47

+8.40 (+0.44%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

IBEX 35

9,060.20

+24.60 (+0.27%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

BASF SE NA O.N.

52.790

+0.170 (+0.32%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Bayer AG NA

56.28

+0.24 (+0.43%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

Allianz SE VNA O.N.

221.65

+0.05 (+0.02%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Adidas AG

148.30

+3.02 (+2.08%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Deutsche Lufthansa AG

9.755

+0.028 (+0.29%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Siemens AG Class N

144.50

+0.44 (+0.31%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (10)

Sell (1)

Deutsche Bank AG

12.340

+0.208 (+1.71%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

    EUR/USD 1.0869 ↑ Buy  
    GBP/USD 1.2399 ↑ Buy  
    USD/JPY 129.85 Buy  
    AUD/USD 0.7107 ↑ Sell  
    USD/CAD 1.3312 ↑ Buy  
    EUR/JPY 141.14 ↑ Buy  
    EUR/CHF 1.0011 ↑ Buy  
    Gold 1,927.50 ↑ Sell  
    Silver 23.683 ↑ Sell  
    Copper 4.2250 Buy  
    Crude Oil WTI 79.39 ↑ Sell  
    Brent Oil 86.35 ↑ Sell  
    Natural Gas 2.864 ↑ Sell  
    US Coffee C 169.25 Sell  
    Euro Stoxx 50 4,178.01 ↑ Buy  
    S&P 500 4,070.56 ↑ Sell  
    DAX 15,150.03 ↑ Buy  
    FTSE 100 7,765.15 ↑ Buy  
    Hang Seng 22,688.90 Buy  
    Small Cap 2000 1,911.47 ↑ Sell  
    IBEX 35 9,060.20 ↑ Buy  
    BASF 52.790 ↑ Buy  
    Bayer 56.28 ↑ Buy  
    Allianz 221.65 ↑ Buy  
    Adidas 148.30 Sell  
    Lufthansa 9.755 ↑ Buy  
    Siemens AG 144.50 ↑ Buy  
    Deutsche Bank AG 12.340 ↑ Buy  
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,720/ 6,820
(0/ 0) # 1,331
SJC HCM6,750/ 6,850
(0/ 0) # 1,361
SJC Hanoi6,750/ 6,852
(0/ 0) # 1,363
SJC Danang6,750/ 6,852
(0/ 0) # 1,363
SJC Nhatrang6,750/ 6,852
(0/ 0) # 1,363
SJC Cantho6,750/ 6,852
(0/ 0) # 1,363
Cập nhật 28-01-2023 04:31:41
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,928.09 -2.49 -0.13%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩm Vùng 1 Vùng 2
RON 95-V23.01023.470
RON 95-III22.15022.590
E5 RON 92-II21.35021.770
DO 0.05S21.63022.060
DO 0,001S-V23.39023.850
Dầu hỏa 2-K21.80022.230
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI $79.58 +1.66 2.05%
Brent $86.14 +1.23 1.41%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.260,0023.630,00
EUR24.857,5526.249,47
GBP28.270,1829.475,66
JPY175,71186,02
KRW16,4320,02
Cập nhật lúc 18:54:25 27/01/2023
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán