Thành lập Tổ công tác đặc biệt của Thủ tướng tháo gỡ vướng mắc dự án đầu tư

19 Tháng Bảy 2021
Thành lập Tổ công tác đặc biệt của Thủ tướng tháo gỡ vướng mắc dự án đầu tư Thành lập Tổ công tác đặc biệt của Thủ tướng tháo gỡ vướng mắc dự án đầu tư

Vietstock - Thành lập Tổ công tác đặc biệt của Thủ tướng tháo gỡ vướng mắc dự án đầu tư

Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính vừa ký Quyết định 1242/QĐ-TTg thành lập Tổ công tác đặc biệt của Thủ tướng Chính phủ (Tổ công tác) về rà soát, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và thúc đẩy thực hiện dự án đầu tư tại các bộ, ngành và địa phương trên cơ sở tổ chức lại Tổ công tác thúc đẩy hợp tác đầu tư nước ngoài được thành lập theo Quyết định số 850/QĐ-TTg ngày 17/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ.

Ảnh minh họa

Phó Thủ tướng Chính phủ Phạm Bình Minh làm Tổ trưởng Tổ công tác.

Tổ phó Tổ công tác gồm: Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Nguyễn Chí Dũng (Tổ phó thường trực); Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Thứ trưởng Bộ Tư pháp.

Các thành viên Tổ công tác là lãnh đạo các bộ, cơ quan: Văn phòng Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Thông tin và Truyền thông, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ủy ban Quản lý vốn Nhà nước tại doanh nghiệp.

Tổ công tác có nhiệm vụ tổ chức rà soát, tổng hợp các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện dự án đầu tư tại các bộ, ngành, địa phương; giải thích, hướng dẫn thực hiện thống nhất quy định của pháp luật về đầu tư và các quy định liên quan nhằm tháo gỡ vướng mắc, thúc đẩy triển khai dự án đầu tư theo đúng quy định của pháp luật.

Bên cạnh đó, giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, điều phối hoạt động giữa các bộ, ngành và địa phương để giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện các dự án đầu tư; đề xuất hướng xử lý những vướng mắc thuộc chức năng của các cấp có thẩm quyền; đôn đốc, giám sát quá trình giải quyết các khó khăn, vướng mắc thuộc thẩm quyền của các bộ, ngành, địa phương.

Đồng thời, tham mưu cho Thủ tướng Chính phủ các cơ chế, chính sách và giải pháp nhằm nắm bắt kịp thời cơ hội hợp tác đầu tư trong tình hình mới; chủ động tiếp cận, đàm phán với các Tập đoàn lớn, có công nghệ cao nhằm vận động, xúc tiến đầu tư; thực hiện các hoạt động xúc tiến đầu tư nhằm thu hút các dự án có chất lượng, quy mô vốn lớn, công nghệ cao, đổi mới sáng tạo, có sự lan tỏa, cam kết hợp tác, tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam tham gia vào chuỗi giá trị, đầu tư vào các công đoạn có giá trị gia tăng cao gắn với hợp tác đào tạo nhân lực, nghiên cứu và phát triển; hỗ trợ, giải quyết các vướng mắc cho các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài đang tìm hiểu cơ hội đầu tư, mở rộng đầu tư tại Việt nam.

Các dự án thuộc phạm vi nhiệm vụ rà soát của Tổ công tác gồm: Dự án đầu tư công (bao gồm dự án ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài); dự án đầu tư kinh doanh (bao gồm dự án đầu tư trong nước và dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài - FDI); dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP).

Phạm vi rà soát của Tổ công tác không bao gồm các dự án đang được các tổ công tác, ban chỉ đạo khác chỉ đạo thực hiện.

Tổ công tác làm việc theo chế độ đề cao trách nhiệm cá nhân người đứng đầu; các thành viên thực hiện nhiệm vụ theo chế độ kiêm nhiệm và chịu trách nhiệm về phần việc được phân công.

Nhật Quang

Để lại bình luận
03-08-2021 07:58:56 (UTC+7)

EUR/USD

1.1872

+0.0004 (+0.04%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

EUR/USD

1.1872

+0.0004 (+0.04%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

GBP/USD

1.3894

+0.0014 (+0.10%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

USD/JPY

109.32

+0.04 (+0.03%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

AUD/USD

0.7369

+0.0008 (+0.12%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

USD/CAD

1.2494

-0.0014 (-0.12%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (4)

EUR/JPY

129.77

+0.09 (+0.07%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

EUR/CHF

1.0749

+0.0005 (+0.05%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Gold Futures

1,814.60

-7.60 (-0.42%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Silver Futures

25.442

-0.133 (-0.52%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Copper Futures

4.4250

-0.0068 (-0.15%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Crude Oil WTI Futures

71.67

+0.41 (+0.58%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

Brent Oil Futures

73.33

+0.24 (+0.33%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Natural Gas Futures

3.975

+0.015 (+0.38%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (4)

Sell (1)

US Coffee C Futures

172.95

-6.60 (-3.68%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Euro Stoxx 50

4,116.62

+27.32 (+0.67%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

S&P 500

4,387.11

-8.15 (-0.19%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (5)

DAX

15,568.73

+24.34 (+0.16%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

FTSE 100

7,081.72

+49.42 (+0.70%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Hang Seng

26,148.00

+240.00 (+0.93%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

US Small Cap 2000

2,218.51

-7.74 (-0.35%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

IBEX 35

8,758.70

+83.00 (+0.96%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

BASF SE NA O.N.

66.305

-0.005 (-0.01%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Bayer AG NA

50.57

+0.21 (+0.42%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Allianz SE VNA O.N.

194.20

-16.15 (-7.68%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Adidas AG

318.15

+11.30 (+3.68%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

Deutsche Lufthansa AG

9.531

-0.017 (-0.18%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Siemens AG Class N

135.28

+3.46 (+2.62%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

Deutsche Bank AG

10.510

-0.175 (-1.64%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

 EUR/USD1.1872↑ Sell
 GBP/USD1.3894↑ Sell
 USD/JPY109.32↑ Buy
 AUD/USD0.7369Sell
 USD/CAD1.2494↑ Sell
 EUR/JPY129.77↑ Buy
 EUR/CHF1.0749↑ Sell
 Gold1,814.60↑ Sell
 Silver25.442↑ Sell
 Copper4.4250↑ Sell
 Crude Oil WTI71.67Neutral
 Brent Oil73.33Sell
 Natural Gas3.975Neutral
 US Coffee C172.95↑ Sell
 Euro Stoxx 504,116.62↑ Sell
 S&P 5004,387.11Sell
 DAX15,568.73↑ Sell
 FTSE 1007,081.72↑ Sell
 Hang Seng26,148.00Sell
 Small Cap 20002,218.51Buy
 IBEX 358,758.70Neutral
 BASF66.305↑ Sell
 Bayer50.57↑ Sell
 Allianz194.20↑ Buy
 Adidas318.15↑ Buy
 Lufthansa9.531↑ Sell
 Siemens AG135.28Buy
 Deutsche Bank AG10.510↑ Sell
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank5,660/ 5,720
(5,660/ 5,720) # 643
SJC HCM5,650/ 5,720
(0/ 0) # 698
SJC Hanoi5,650/ 5,722
(0/ 0) # 700
SJC Danang5,650/ 5,722
(0/ 0) # 700
SJC Nhatrang5,650/ 5,722
(0/ 0) # 700
SJC Cantho5,650/ 5,722
(0/ 0) # 700
Cập nhật 03-08-2021 07:58:58
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,811.40-2.36-0.13%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-IV2178022210
RON 95-II,III2168022110
E5 RON 92-II2049020890
DO 0.05S1637016690
DO 0,001S-V1672017050
Dầu hỏa1539015690
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$71.33-0.27-0.38%
Brent$73.19-0.19-0.26%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD22.820,0023.050,00
EUR26.546,4127.927,80
GBP31.098,6932.397,78
JPY204,02214,72
KRW17,2420,99
Cập nhật lúc 07:52:17 03/08/2021
Xem bảng tỷ giá hối đoái