net_left Kdata Phương Thức Thanh Toán

SSI: Tỷ giá USD/VND trong vùng kiểm soát trong năm 2022

04 Tháng Giêng 2023
SSI: Tỷ giá USD/VND trong vùng kiểm soát trong năm 2022 SSI: Tỷ giá USD/VND trong vùng kiểm soát trong năm 2022
let atwWrapper,atwContainerWidth,atwSliderBox,atwTotalWidth; function initATWSlider() { atwWrapper = $('.relatedInstruments'); atwSliderBox = atwWrapper.find('.slider'); atwContainerWidth = atwWrapper.width(); atwTotalWidth = atwSliderBox.width(); if(window.domainId === '2' || window.domainId === '3'){ atwWrapper.find('.sliderRight').addClass('js-slider-prev'); atwWrapper.find('.sliderLeft').addClass('js-slider-next'); } else { atwWrapper.find('.sliderRight').addClass('js-slider-next'); atwWrapper.find('.sliderLeft').addClass('js-slider-prev'); } if(atwSliderBox.find('.instrumentBox').length > 6){ atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeIn(600); } } function atwMoveRight() { atwWrapper.find('.js-slider-prev').fadeIn(150); $(".slider > :visible:first").hide(150) $(".slider > :visible:last").next().show(150); if(!$(".slider > :visible:last").next().find('.name')()){ atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeOut(150); return; } } function atwMoveLeft() { atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeIn(150); $(".slider > :visible:last").hide(150); $(".slider > :visible:first").prev().show(150); if(!$(".slider > :visible:first").prev().find('.name')()){ atwWrapper.find('.js-slider-prev').fadeOut(150); return; } } initATWSlider(); //update star icon on adding/removing instrument to/from specific watchlist atwWrapper.on('click', 'label.addRow', function() { let parent = $(this).parent(); let checkedPortfolio = false; parent.find('input[type=checkbox]').each(function () { if($(this).is(':checked')){ checkedPortfolio = true; } }); let closestStar = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); if(checkedPortfolio){ closestStar.addClass('added'); }else{ closestStar.removeClass('added'); } }); //update star icon on creating new watchlist atwWrapper.find('.js-create-watchlist-portfolio').find('a.js-create').on('click',function () { let parent = $(this).parent(); let watchlistName = parent.find('input[type=text]').val(); if(!watchlistName){ return; } let star = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); star.addClass('added'); }); //update star icon on adding new position atwWrapper.find('.js-create-holdings-portfolio').find('.js-submit').on('click',function () { let addPositionForm = $(this).closest('.addToPortfolioPop').find('.holdingsContent'); let amount = addPositionForm.find('.js-amount').val(); if(amount < 1){ return; } let star = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); star.addClass('added'); }); atwWrapper.find('.instrumentBox').find('.shortInfo').on('click',function () { if(!window.ga){ return; } let pairId = $(this).parent().find('.js-add-to-portfolio').attr('data-pair-id'); let pairType = window.atwPairTypes[pairId]; window.ga('allSitesTracker.send', 'event', 'content', 'symbol link clicked', '', { "dimension147":"symbol_link_clicked", "dimension163":"click", "dimension148":"symbol", "dimension162":"content add to watchlist", "dimension161":"article page", "dimension142":"article", "dimension75":pairType, "dimension138":pairId, "dimension118":"2007473" }); window.open($(this).attr('data-href')); }); window.atwPairTypes = {"42283":"Equities","958674":"Equities"};

Trong năm 2022, VND (HM:VND) mất giá khoảng 3,5% – thấp hơn nhiều so với các đồng tiền khác trên thế giới và khu vực. Theo báo cáo cập nhật mới tại SSI (HM:SSI), trong tuần trước, tâm điểm trên thị trường tập trung vào các chính sách mở cửa của Trung Quốc, bao gồm loại bỏ yêu cầu xét nghiệm hàng loạt và ngừng thực hiện các biện pháp phong tỏa hay kiểm dịch hàng loạt.

Trong bình luận công khai đầu tiên kể từ khi thay đổi chính sách, Chủ tịch Trung Quốc cũng đã kêu gọi sự đoàn kết khi Trung Quốc bước vào giai đoạn mới, trong bối cảnh người tiêu dùng vẫn khá cảnh giác khi số ca nhiễm Covid gia tăng.

Trong khi đó, trên thị trường Mỹ, không có quá nhiều số liệu kinh tế của Mỹ được công bố mà tâm điểm sẽ tập trung trong tuần này, với việc công bố dữ liệu việc làm quan trọng (yếu tố về thị trường lao động sẽ quyết định đến chính sách sắp tới của Fed).

Đồng USD giảm nhẹ trong tuần qua (-0,8%), trong khi các đồng tiền chủ chốt khác đều tăng giá so với USD như JPY 1,35%, EUR +0,83%,…

Trên thị trường trong nước, tỷ giá niêm yết tại các NHTM và tỷ giá liên ngân hàng dao động trên biên độ hẹp, giảm khoảng 0,2% so với cuối tuần trước trong khi đó tỷ giá chợ đen ghi nhận mức giảm mạnh hơn, khi giảm tới 225 đồng và hiện chỉ còn giao dịch ở mức VND 23.750 – tương đương với tỷ giá trên thị trường niêm yết.

Như vậy, tâm lý găm giữ USD đã được giải tỏa nhờ chênh lệch tăng cao giữa lãi suất huy động VND và USD.

Bên cạnh đó, các yếu tố cơ bản liên quan đến nguồn cung ngoại tệ cũng có nhiều điểm tích cực, như dòng vốn FDI giải ngân, FII, cán cân thương mại thăng dư hay dòng tiền từ các khoản vay ngoại tệ mới được giải ngân.

Trong năm 2022, VND mất giá khoảng 3,5% – thấp hơn nhiều so với các đồng tiền khác trên thế giới và khu vực.

NHNN cũng đã triển khai các biện pháp cần thiết nhằm ổn định tỷ giá trong năm 2022, bao gồm tăng biên độ giao dịch của tỷ giá từ + 3% lên + 5% để linh hoạt và sẵn sàng bán ngoại tệ can thiệp.

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
24-02-2024 12:45:41 (UTC+7)

EUR/USD

1.0821

-0.0002 (-0.02%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

EUR/USD

1.0821

-0.0002 (-0.02%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

GBP/USD

1.2671

+0.0012 (+0.09%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

USD/JPY

150.52

+0.01 (+0.01%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

AUD/USD

0.6564

+0.0011 (+0.17%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

USD/CAD

1.3510

+0.0029 (+0.21%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

EUR/JPY

162.88

-0.05 (-0.03%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

EUR/CHF

0.9535

+0.0008 (+0.08%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

Gold Futures

2,045.80

+15.10 (+0.74%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Silver Futures

22.977

+0.193 (+0.85%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (11)

Sell (0)

Copper Futures

3.8690

-0.0280 (-0.72%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

Crude Oil WTI Futures

76.57

-2.04 (-2.60%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Brent Oil Futures

81.58

-2.09 (-2.50%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

Natural Gas Futures

1.582

-0.150 (-8.66%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

US Coffee C Futures

179.85

-3.30 (-1.80%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Euro Stoxx 50

4,872.25

+16.89 (+0.35%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

S&P 500

5,088.80

+1.77 (+0.03%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

DAX

17,419.33

+48.88 (+0.28%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (4)

Sell (0)

FTSE 100

7,706.28

+21.79 (+0.28%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Hang Seng

16,725.86

-17.09 (-0.10%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

US Small Cap 2000

2,016.69

+2.85 (+0.14%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (6)

IBEX 35

10,130.60

-8.30 (-0.08%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (0)

BASF SE NA O.N.

46.600

-0.245 (-0.52%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Bayer AG NA

28.82

-0.10 (-0.33%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Allianz SE VNA O.N.

246.50

-8.60 (-3.37%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

Adidas AG

188.78

+0.96 (+0.51%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (4)

Sell (1)

Deutsche Lufthansa AG

7.381

-0.122 (-1.63%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Siemens AG Class N

175.30

+3.20 (+1.86%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Deutsche Bank AG

12.390

+0.138 (+1.13%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

    EUR/USD 1.0821 Buy  
    GBP/USD 1.2671 Sell  
    USD/JPY 150.52 Neutral  
    AUD/USD 0.6564 ↑ Sell  
    USD/CAD 1.3510 ↑ Buy  
    EUR/JPY 162.88 Neutral  
    EUR/CHF 0.9535 ↑ Buy  
    Gold 2,045.80 ↑ Sell  
    Silver 22.977 ↑ Buy  
    Copper 3.8690 Neutral  
    Crude Oil WTI 76.57 ↑ Buy  
    Brent Oil 81.58 ↑ Buy  
    Natural Gas 1.582 ↑ Sell  
    US Coffee C 179.85 ↑ Sell  
    Euro Stoxx 50 4,872.25 Buy  
    S&P 500 5,088.80 ↑ Sell  
    DAX 17,419.33 Neutral  
    FTSE 100 7,706.28 ↑ Sell  
    Hang Seng 16,725.86 ↑ Sell  
    Small Cap 2000 2,016.69 ↑ Sell  
    IBEX 35 10,130.60 Buy  
    BASF 46.600 ↑ Buy  
    Bayer 28.82 ↑ Sell  
    Allianz 246.50 Buy  
    Adidas 188.78 Neutral  
    Lufthansa 7.381 ↑ Buy  
    Siemens AG 175.30 ↑ Sell  
    Deutsche Bank AG 12.390 Neutral  
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank7,630/ 7,800
(0/ 0) # 1,759
SJC HCM7,660/ 7,880
(30/ 30) # 1,801
SJC Hanoi7,660/ 7,882
(30/ 30) # 1,803
SJC Danang7,660/ 7,882
(30/ 30) # 1,803
SJC Nhatrang7,660/ 7,882
(30/ 30) # 1,803
SJC Cantho7,660/ 7,882
(30/ 30) # 1,803
Cập nhật 24-02-2024 12:45:43
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$2,035.57 +10.6 0.52%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩm Vùng 1 Vùng 2
RON 95-V24.10024.580
RON 95-III23.59024.060
E5 RON 92-II22.47022.910
DO 0.05S20.91021.320
DO 0,001S-V21.90022.330
Dầu hỏa 2-K20.92021.330
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI $76.45 +2.65 0.04%
Brent $80.92 +2.21 0.03%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD24.420,0024.790,00
EUR25.943,7727.367,66
GBP30.352,8931.644,65
JPY158,40167,65
KRW15,9619,35
Cập nhật lúc 12:42:45 24/02/2024
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán