net_left Kdata Phương Thức Thanh Toán

SSI Research: ACB lãi kỷ lục hơn 17.000 tỷ đồng trong năm 2022

11 Tháng Giêng 2023
SSI Research: ACB lãi kỷ lục hơn 17.000 tỷ đồng trong năm 2022 SSI Research: ACB lãi kỷ lục hơn 17.000 tỷ đồng trong năm 2022
let atwWrapper,atwContainerWidth,atwSliderBox,atwTotalWidth; function initATWSlider() { atwWrapper = $('.relatedInstruments'); atwSliderBox = atwWrapper.find('.slider'); atwContainerWidth = atwWrapper.width(); atwTotalWidth = atwSliderBox.width(); if(window.domainId === '2' || window.domainId === '3'){ atwWrapper.find('.sliderRight').addClass('js-slider-prev'); atwWrapper.find('.sliderLeft').addClass('js-slider-next'); } else { atwWrapper.find('.sliderRight').addClass('js-slider-next'); atwWrapper.find('.sliderLeft').addClass('js-slider-prev'); } if(atwSliderBox.find('.instrumentBox').length > 6){ atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeIn(600); } } function atwMoveRight() { atwWrapper.find('.js-slider-prev').fadeIn(150); $(".slider > :visible:first").hide(150) $(".slider > :visible:last").next().show(150); if(!$(".slider > :visible:last").next().find('.name')()){ atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeOut(150); return; } } function atwMoveLeft() { atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeIn(150); $(".slider > :visible:last").hide(150); $(".slider > :visible:first").prev().show(150); if(!$(".slider > :visible:first").prev().find('.name')()){ atwWrapper.find('.js-slider-prev').fadeOut(150); return; } } initATWSlider(); //update star icon on adding/removing instrument to/from specific watchlist atwWrapper.on('click', 'label.addRow', function() { let parent = $(this).parent(); let checkedPortfolio = false; parent.find('input[type=checkbox]').each(function () { if($(this).is(':checked')){ checkedPortfolio = true; } }); let closestStar = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); if(checkedPortfolio){ closestStar.addClass('added'); }else{ closestStar.removeClass('added'); } }); //update star icon on creating new watchlist atwWrapper.find('.js-create-watchlist-portfolio').find('a.js-create').on('click',function () { let parent = $(this).parent(); let watchlistName = parent.find('input[type=text]').val(); if(!watchlistName){ return; } let star = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); star.addClass('added'); }); //update star icon on adding new position atwWrapper.find('.js-create-holdings-portfolio').find('.js-submit').on('click',function () { let addPositionForm = $(this).closest('.addToPortfolioPop').find('.holdingsContent'); let amount = addPositionForm.find('.js-amount').val(); if(amount < 1){ return; } let star = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); star.addClass('added'); }); atwWrapper.find('.instrumentBox').find('.shortInfo').on('click',function () { if(!window.ga){ return; } let pairId = $(this).parent().find('.js-add-to-portfolio').attr('data-pair-id'); let pairType = window.atwPairTypes[pairId]; window.ga('allSitesTracker.send', 'event', 'content', 'symbol link clicked', '', { "dimension147":"symbol_link_clicked", "dimension163":"click", "dimension148":"symbol", "dimension162":"content add to watchlist", "dimension161":"article page", "dimension142":"article", "dimension75":pairType, "dimension138":pairId, "dimension118":"2008515" }); window.open($(this).attr('data-href')); }); window.atwPairTypes = {"41913":"Equities","958674":"Equities"};

Theo SSI (HM:SSI) Research, LNTT quý 4/2022 của ACB (HM:ACB) có thể đạt hơn 3,5 nghìn tỷ đồng, tăng 16,3% so với cùng kỳ, mang lại LNTT cả năm 2022 cho ngân hàng đạt khoảng 17 nghìn tỷ đồng, tăng 41,9% so với cùng kỳ. Theo Báo cáo ước tính KQKD quý 4/2022 của SSI Research vừa công bố, Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) được kỳ vọng sẽ có lợi nhuận tăng trong quý 4/2022 do vừa được NHNN cấp bổ sung hạn mức tín dụng vào đầu tháng 12/2022. Theo đó, dư nợ tín dụng và huy động của ACB sẽ tăng vừa phải so với quý 3/2022.

Với tỷ lệ nợ xấu dự báo được kiểm soát tốt ở mức thấp hơn 1% và dư nợ cho vay tái cơ cấu tiếp tục giảm trong quý 4/2022, nhóm phân tích cho rằng, ngân hàng có thể ghi nhận khoản hoàn nhập dự phòng cho các khoản vay tái cơ cấu do ảnh hưởng của Covid-19.

Trong quý 4/2022, ACB có thể hạ lãi suất cho vay để tận dụng hết hạn mức tín dụng được NHNN phân bổ, do đó NIM sẽ giảm so với quý 3/2022. LNTT quý 4/2022 có thể đạt hơn 3,5 nghìn tỷ đồng, tăng 16,3% so với cùng kỳ, mang lại LNTT cả năm 2022 khoảng 17 nghìn tỷ đồng, tăng 41,9% so với cùng kỳ.

Với việc không đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp và định hướng tăng trưởng tín dụng đúng đắn khi dư nợ cho vay chủ đầu tư bất động sản chỉ chiếm 3,5% tổng tín dụng, ACB sẽ ít bị ảnh hưởng bởi sự biến động trên thị trường bất động sản hiện tại hơn các ngân hàng khác.

Trong năm 2023, ACB sẽ đạt tăng trưởng LNTT 15% so với cùng kỳ, với NIM là 4,05% và ROE là 23,7%. SSI Research cho rằng, chủ trương quản lý rủi ro thận trọng của ACB sẽ giúp ngân hàng giảm thiểu tác động từ việc nợ xấu tiềm ẩn tăng lên trong năm 2023.

Kết phiên giao dịch ngày 30/12/2022, cổ phiếu ACB tăng 20,1% lên mức 21.900 đồng đưa vốn hóa của ngân hàng này lên 3.137 triệu USD, tương đương 73.966 tỷ đồng. ACB hiện đang kín “room” ngoại khi khối ngoại đã sở hữu 30% trên 30% cổ phần được phép sở hữu.

SSI Research dự báo, chỉ số P/E và P/B của ACB sẽ có xu hướng giảm theo các năm. Cụ thể, P/E sẽ giảm từ 9,7 vào năm 2021 xuống 5,7 vào năm 2022 và 4,9 vào năm 2023. Trong khi đó, P/B sẽ giảm từ 2,1 xuống 1,3 vào năm 2022 và 1,0 vào năm 2023.

Kết phiên giao dịch ngày 10/01/2023, cổ phiếu ACB tăng 1,52%, đạt mức 23.450 đồng/cổ phiếu.

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
23-02-2024 04:49:09 (UTC+7)

EUR/USD

1.0823

+0.0006 (+0.06%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

EUR/USD

1.0823

+0.0006 (+0.06%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

GBP/USD

1.2660

+0.0026 (+0.21%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

USD/JPY

150.54

+0.26 (+0.17%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

AUD/USD

0.6557

+0.0007 (+0.11%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

USD/CAD

1.3482

-0.0024 (-0.17%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

EUR/JPY

162.92

+0.30 (+0.19%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

EUR/CHF

0.9528

+0.0012 (+0.13%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Gold Futures

2,034.15

-0.15 (-0.01%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (6)

Sell (3)

Silver Futures

22.777

-0.097 (-0.42%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Copper Futures

3.8952

+0.0202 (+0.52%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

Crude Oil WTI Futures

78.35

+0.44 (+0.56%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Brent Oil Futures

83.44

+0.41 (+0.49%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Natural Gas Futures

1.726

-0.047 (-2.65%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

US Coffee C Futures

183.23

-4.87 (-2.59%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (5)

Sell (4)

Euro Stoxx 50

4,855.85

+80.54 (+1.69%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

S&P 500

5,087.03

+105.23 (+2.11%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

DAX

17,370.45

+252.33 (+1.47%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (4)

Sell (2)

FTSE 100

7,684.49

+21.98 (+0.29%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Hang Seng

16,742.95

+239.85 (+1.45%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

US Small Cap 2000

2,009.05

+14.31 (+0.72%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

IBEX 35

10,138.90

+31.70 (+0.31%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

BASF SE NA O.N.

46.845

+0.440 (+0.95%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Bayer AG NA

28.91

-0.02 (-0.07%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Allianz SE VNA O.N.

255.10

+4.40 (+1.76%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Adidas AG

187.82

+6.38 (+3.52%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

Deutsche Lufthansa AG

7.503

+0.075 (+1.01%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (6)

Siemens AG Class N

172.10

+2.68 (+1.58%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Deutsche Bank AG

12.252

+0.258 (+2.15%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (3)

Sell (6)

    EUR/USD 1.0823 ↑ Buy  
    GBP/USD 1.2660 ↑ Buy  
    USD/JPY 150.54 ↑ Sell  
    AUD/USD 0.6557 ↑ Buy  
    USD/CAD 1.3482 ↑ Sell  
    EUR/JPY 162.92 ↑ Buy  
    EUR/CHF 0.9528 Buy  
    Gold 2,034.15 ↑ Buy  
    Silver 22.777 ↑ Sell  
    Copper 3.8952 ↑ Buy  
    Crude Oil WTI 78.35 ↑ Sell  
    Brent Oil 83.44 ↑ Sell  
    Natural Gas 1.726 Neutral  
    US Coffee C 183.23 ↑ Buy  
    Euro Stoxx 50 4,855.85 Neutral  
    S&P 500 5,087.03 ↑ Sell  
    DAX 17,370.45 Neutral  
    FTSE 100 7,684.49 ↑ Sell  
    Hang Seng 16,742.95 ↑ Buy  
    Small Cap 2000 2,009.05 ↑ Sell  
    IBEX 35 10,138.90 ↑ Sell  
    BASF 46.845 ↑ Buy  
    Bayer 28.91 ↑ Sell  
    Allianz 255.10 Sell  
    Adidas 187.82 Neutral  
    Lufthansa 7.503 Sell  
    Siemens AG 172.10 ↑ Sell  
    Deutsche Bank AG 12.252 Neutral  
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank7,680/ 7,850
(0/ 0) # 1,797
SJC HCM7,650/ 7,870
(0/ 0) # 1,817
SJC Hanoi7,650/ 7,872
(0/ 0) # 1,819
SJC Danang7,650/ 7,872
(0/ 0) # 1,819
SJC Nhatrang7,650/ 7,872
(0/ 0) # 1,819
SJC Cantho7,650/ 7,872
(0/ 0) # 1,819
Cập nhật 23-02-2024 04:49:11
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$2,024.21 -1.61 -0.08%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩm Vùng 1 Vùng 2
RON 95-V24.10024.580
RON 95-III23.59024.060
E5 RON 92-II22.47022.910
DO 0.05S20.91021.320
DO 0,001S-V21.90022.330
Dầu hỏa 2-K20.92021.330
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI $78.22 +4.41 0.06%
Brent $82.61 +3.9 0.05%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD24.390,0024.760,00
EUR25.938,4827.362,14
GBP30.275,1431.563,65
JPY158,57167,84
KRW15,9719,35
Cập nhật lúc 18:50:20 22/02/2024
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán