net_left Kdata Phương Thức Thanh Toán
Phương Thức Thanh Toán

Số lượng ví cá voi ngày càng tăng ở BNB, REN và Matic đang nói lên điều gì?

Thị trường altcoin hiện đã chuyển sang chế độ phục hồi. Với việc Bitcoin giảm xuống dưới $ 50k trong tuần qua, nhiều altcoin...

Thị trường altcoin hiện đã chuyển sang chế độ phục hồi. Với việc Bitcoin giảm xuống dưới $ 50k trong tuần qua, nhiều altcoin đã bị bán tháo đáng kể dẫn đến giá giảm mạnh, có token rớt giá từ 40% tới 50%. Tuy nhiên, trong 24 giờ qua, nhiều altcoin đã bắt đầu ghi nhận mức tăng nhẹ khi chúng cố gắng đảo ngược xu hướng và di chuyển lên trên bảng xếp hạng. ETH đã chứng kiến ​​mức tăng giá lên tới 9,5% trong tuần qua, trong khi BNB đã tăng 7% trong 24 giờ. Tuy nhiên, như thường lệ, sự đảo chiều tăng giá không đồng nhất trên thị trường.

Dữ liệu được cung cấp bởi Santiment cho thấy trong số các altcoin hiện đang phục hồi, một số đồng như Binance Coin, Matic, Ren Protocol, Kyber Network, v.v. là nổi bật trong nhiều phương diện. Mặc dù cá voi dường như đang đóng một vai trò lớn hơn trong thị trường altcoin và có thể đã đổ thêm dầu vào lửa trong đợt bán tháo gần đây, nhưng chúng dường như cũng đang giúp những đồng coin này tăng giá khi quay lại mua dip.

Nguồn: Santiment

Kể từ ngày 23 tháng 4, BNB đã có thể đảm bảo một đợt phục hồi mạnh mẽ và ghi nhận mức tăng hơn 9% trong tuần và duy trì hai mức giá hỗ trợ quan trọng mà không giảm xuống dưới mức đó. Theo Santiment, BNB cũng đã chứng kiến ​​tài khoản cá voi tăng 7,5% và mặc dù đây không phải là bước nhảy vọt cao nhất so với các altcoin khác, nhưng nó báo hiệu một sự thay đổi xu hướng, trong đó thị trường BNB duy trì sự tập trung cao hơn của các tài khoản lớn có thể có ảnh hưởng đáng kể đến giá của nó trong những tuần tới.

Santiment chỉ ra rằng các đồng tiền như Binance Coin, Ren Protocol, Matic, v.v. hiện đang chứng kiến ​​các ví lớn mới được hình thành và hoạt động lớn hơn trong nhóm nhân khẩu học này.

Nguồn: IntoTheBlock

Trong trường hợp của REN, dữ liệu từ IntoTheBlock nhấn mạnh rằng có khoảng 49,36% địa chỉ cá voi, đây là mật độ lớn hơn đáng kể so với các ví nhỏ lẻ. Trong suốt năm 2021, REN cũng đã chứng kiến ​​sự tăng trưởng của hodler dài hạn và có khoảng 3,47 nghìn địa chỉ đã giữ token trong hơn một năm.

Tuy nhiên, đối với REN, các trader nắm giữ tài sản của họ dưới một năm (chính xác là từ 1-12 tháng) tiếp tục thống trị thị trường, và thị trường trung dài hạn vẫn thu hút một phần đáng kể các nhà đầu tư.

Nguồn: IntoTheBlock

Trong trường hợp của MATIC, quý 1 đã chứng kiến ​​sự gia tăng gần 100% hodler dài hạn, những người đã chôn chân trong hơn một năm. Theo dữ liệu từ IntoTheBlock, các địa chỉ tồn đọng trong hơn một năm đã tăng từ khoảng 1,7 nghìn địa chỉ vào tháng 12 năm 2020 lên hơn 3,3 nghìn địa chỉ trong tháng 4. Đối với nhiều altcoin, điều này đánh dấu một sự chuyển đổi thú vị trong nhân khẩu học cốt lõi của nó vì có một chút thay đổi từ lợi ích ngắn hạn sang cách tiếp cận dài hạn hơn.

Nếu xu hướng này tiếp tục, người ta có thể mong đợi số lượng hodler dài hạn sẽ tăng và thúc đẩy mùa altcoin trong những tháng tới.

Thực tế, chúng ta đang nằm trong mùa altcoin mà ít ai cảm nhận được.

  • Polygon (MATIC) vượt lên phía trước khi cuộc đua giành quyền áp dụng Layer-2 bắt đầu
  • Anthony Pompliano: Bitcoin đang chạm đáy khi các chỉ số on-chain phát ra tín hiệu tăng giá

Hòa Thân

Theo AMBCrypto

Theo dõi trang Twitter | Theo dõi kênh Telegram | Theo dõi trang Facebook
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
01-05-2024 10:45:17 (UTC+7)

EUR/USD

1.0658

-0.0008 (-0.07%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

EUR/USD

1.0658

-0.0008 (-0.07%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

GBP/USD

1.2475

-0.0015 (-0.12%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

USD/JPY

157.91

+0.12 (+0.07%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

AUD/USD

0.6469

-0.0003 (-0.05%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

USD/CAD

1.3780

+0.0003 (+0.03%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

EUR/JPY

168.32

+0.10 (+0.06%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

EUR/CHF

0.9808

+0.0001 (+0.01%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

Gold Futures

2,295.80

-7.10 (-0.31%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Silver Futures

26.677

+0.023 (+0.09%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Copper Futures

4.5305

-0.0105 (-0.23%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Crude Oil WTI Futures

81.14

-0.79 (-0.96%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Brent Oil Futures

85.62

-0.71 (-0.82%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Natural Gas Futures

1.946

-0.009 (-0.46%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (5)

US Coffee C Futures

213.73

-13.77 (-6.05%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Euro Stoxx 50

4,920.55

-60.54 (-1.22%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

S&P 500

5,035.69

-80.48 (-1.57%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

DAX

17,921.95

-196.37 (-1.08%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

FTSE 100

8,144.13

-2.90 (-0.04%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

Hang Seng

17,763.03

+16.12 (+0.09%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

US Small Cap 2000

1,973.05

-42.98 (-2.13%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

IBEX 35

10,854.40

-246.40 (-2.22%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

BASF SE NA O.N.

49.155

+0.100 (+0.20%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Bayer AG NA

27.35

-0.24 (-0.87%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Allianz SE VNA O.N.

266.60

+0.30 (+0.11%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

Adidas AG

226.40

-5.90 (-2.54%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

Deutsche Lufthansa AG

6.714

-0.028 (-0.42%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

Siemens AG Class N

175.90

-1.74 (-0.98%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Deutsche Bank AG

15.010

-0.094 (-0.62%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

 EUR/USD1.0658↑ Sell
 GBP/USD1.2475↑ Sell
 USD/JPY157.91↑ Buy
 AUD/USD0.6469Neutral
 USD/CAD1.3780↑ Buy
 EUR/JPY168.32↑ Buy
 EUR/CHF0.9808Neutral
 Gold2,295.80↑ Sell
 Silver26.677↑ Sell
 Copper4.5305↑ Buy
 Crude Oil WTI81.14↑ Sell
 Brent Oil85.62↑ Sell
 Natural Gas1.946↑ Sell
 US Coffee C213.73↑ Sell
 Euro Stoxx 504,920.55↑ Sell
 S&P 5005,035.69↑ Sell
 DAX17,921.95↑ Sell
 FTSE 1008,144.13Sell
 Hang Seng17,763.03↑ Sell
 Small Cap 20001,973.05↑ Sell
 IBEX 3510,854.40Neutral
 BASF49.155↑ Sell
 Bayer27.35↑ Sell
 Allianz266.60↑ Sell
 Adidas226.40↑ Sell
 Lufthansa6.714Neutral
 Siemens AG175.90↑ Sell
 Deutsche Bank AG15.010Neutral
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank8,300/ 8,500
(8,300/ 8,500) # 1,298
SJC 1L, 10L, 1KG8,300/ 8,520
(0/ 0) # 1,510
SJC 1c, 2c, 5c7,380/ 7,550
(0/ 0) # 540
SJC 0,5c7,380/ 7,560
(0/ 0) # 550
SJC 99,99%7,370/ 7,470
(0/ 0) # 460
SJC 99%7,196/ 7,396
(0/ 0) # 386
Cập nhật 01-05-2024 10:45:19
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$2,285.72-47.5-2.04%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V25.44025.940
RON 95-III24.91025.400
E5 RON 92-II23.91024.380
DO 0.05S20.71021.120
DO 0,001S-V21.32021.740
Dầu hỏa 2-K20.68021.090
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$80.83+3.390.04%
Brent$85.50+3.860.05%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD25.088,0025.458,00
EUR26.475,3627.949,19
GBP30.873,5232.211,36
JPY156,74166,02
KRW15,9219,31
Cập nhật lúc 10:45:15 01/05/2024
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán