net_left Phương Thức Thanh Toán

Sẵn sàng tâm thế mới cho kịch bản tăng trưởng 2023

17 Tháng Giêng 2023
Sẵn sàng tâm thế mới cho kịch bản tăng trưởng 2023 Sẵn sàng tâm thế mới cho kịch bản tăng trưởng 2023

Vietstock - Sẵn sàng tâm thế mới cho kịch bản tăng trưởng 2023

Triển vọng kinh tế năm 2023 được dự báo kém lạc quan hơn trước, nhiều đầu kéo tăng trưởng bắt đầu giảm tốc. Theo các chuyên gia, tăng trưởng kinh tế năm nay phụ thuộc đáng kể vào khả năng đa dạng hóa các thị trường xuất khẩu, thực hiện chương trình phục hồi và phát triển kinh tế xã hội.

Lo ngại đầu kéo giảm tốc

TS Cấn Văn Lực, thành viên Hội đồng Tư vấn Chính sách Tài chính - Tiền tệ Quốc gia cho rằng, năm 2023, động lực tăng trưởng của kinh tế trong nước đến từ việc mở cửa của Trung Quốc, và các chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội. Trong khi đó, 2 đầu kéo là xuất khẩu và sản xuất công nghiệp đang giảm đà tăng trưởng.

Quý IV/2022, dù GDP tăng trưởng 5,92%, chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) chỉ tăng 3% so với cùng kỳ 2021. “Chỉ số quản lý thu mua (PMI) của hoạt động sản xuất, xuất khẩu của Việt Nam giảm mạnh, lạm phát (CPI) còn gia tăng, giải ngân đầu tư công vẫn là thách thức (mới chỉ đạt 85% kế hoạch năm), thanh khoản thị trường ngân hàng còn eo hẹp. Có thể nói, doanh nghiệp đang đứng trước nhiều khó khăn khi bước vào năm 2023”, TS Cấn Văn Lực nhận định.

Từ cuối năm 2022, tình trạng thiếu đơn hàng bắt đầu diễn ra. Ảnh: Như Ý

Theo ông Lực, giải ngân vốn đầu tư công là thách thức cho năm mới, tổng vốn đầu tư quá cao so với sức hấp thụ thực tế. Ông Lực đặt vấn đề, nền kinh tế chỉ hấp thụ được khoảng hơn 400.000 tỷ đồng/năm, mà mục tiêu giải ngân đầu tư công 2023 Chính phủ đưa ra là 700.000 tỷ đồng. Tổng vốn đầu tư công quá cao so với sức hấp thụ trên thực tế sẽ gây sức ép lên việc huy động vốn từ trái phiếu Chính phủ, và thanh khoản của hệ thống tài chính.

Với doanh nghiệp, TS Cấn Văn Lực khuyến nghị, cần cơ cấu lại, kiểm soát rủi ro dòng tiền, lãi suất, tỷ giá; chủ động tìm hiểu, tiếp cận Chương trình phục hồi kinh tế - xã hội, nhất là các gói hỗ trợ tài khóa; chương trình nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, chung cư cũ, đầu tư công…

Về chính sách tài khóa, ông Nguyễn Xuân Thành, giảng viên Đại học Fulbright Việt Nam cho rằng, chính sách thiết kế tốt thì phải thực thi hiệu quả. Với Việt Nam, các chính sách tự động thực thi mà không cần qua bộ máy sẽ dễ thẩm thấu vào nền kinh tế, như việc giảm thuế có tác dụng ngay và có tác động thúc đẩy tiêu dùng và đầu tư. Do đó, chuyên gia khuyến nghị, Quốc hội và Chính phủ cần linh hoạt hơn, có thể họp từng quý để đề xuất việc xây dựng và ban hành các chính sách hỗ trợ để thực thi ngay.

Đa dạng hóa xuất khẩu

Ông Nguyễn Minh Cường, kinh tế trưởng của ADB cho rằng, phải đến hết quý II/2023, việc mở cửa của Trung Quốc mới tác động đến kinh tế toàn cầu, trong đó có Việt Nam ở các lĩnh vực như nông nghiệp, dịch vụ, xuất nhập khẩu. Tuy nhiên, ông cũng lưu ý, khi Trung Quốc quay lại, Việt Nam phải cạnh tranh với các doanh nghiệp nước này.

TS Nguyễn Bích Lâm, nguyên Tổng Cục trưởng Tổng Cục Thống kê cho rằng, năm 2023 sẽ rất khó khăn, dù vậy xuất khẩu vẫn là một trong những động lực chính cho tăng trưởng kinh tế. Trong đó, mặt hàng nông sản vẫn có nhiều cơ hội, không bị ảnh hưởng nhiều bởi suy thoái kinh tế thế giới. Ngược lại, dệt may hay sản phẩm linh kiện, điện tử sẽ tiếp tục chịu ảnh hưởng lớn.

Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (CIEM) cũng cho rằng, kinh tế Việt Nam năm 2023 sẽ chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố hơn các năm trước. Tăng trưởng kinh tế phụ thuộc đáng kể vào khả năng đa dạng hóa các thị trường xuất khẩu. Tiến độ thực hiện chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội; cải cách và thúc đẩy các biện pháp tài khóa, tiền tệ là những vấn đề đáng lưu ý.

CIEM đưa ra 2 kịch bản cập nhật dự báo kinh tế Việt Nam. Kịch bản 1, tăng trưởng kinh tế năm 2023 có thể đạt mức 6,47%. Xuất khẩu tăng 7,21% và thặng dư thương mại đạt 5,64 tỷ USD; lạm phát sẽ ở mức 4,08%. Ở kịch bản lạc quan hơn, CIEM dự báo tăng trưởng kinh tế năm 2023 sẽ tích cực hơn lên mức 6,83%, lạm phát sẽ được kiểm soát ở mức 3,69%. Xuất khẩu tăng 8,43% và thặng dư thương mại đạt 8,15 tỷ USD. Còn theo mục tiêu của Quốc hội và Chính phủ, năm nay, tăng trưởng GDP kỳ vọng ở mức 6,5%.

Việt Linh

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
27-01-2023 15:34:19 (UTC+7)

EUR/USD

1.0882

-0.0008 (-0.07%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

EUR/USD

1.0882

-0.0008 (-0.07%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

GBP/USD

1.2371

-0.0035 (-0.28%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

USD/JPY

129.96

-0.24 (-0.19%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

AUD/USD

0.7100

-0.0014 (-0.19%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

USD/CAD

1.3340

+0.0019 (+0.15%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

EUR/JPY

141.43

-0.37 (-0.26%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

EUR/CHF

1.0027

+0.0006 (+0.06%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

Gold Futures

1,924.55

-5.45 (-0.28%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (3)

Silver Futures

23.747

-0.273 (-1.14%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (11)

Copper Futures

4.2668

-0.0007 (-0.02%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Crude Oil WTI Futures

81.61

+0.60 (+0.74%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Brent Oil Futures

88.11

+0.64 (+0.73%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Natural Gas Futures

2.809

-0.039 (-1.37%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

US Coffee C Futures

167.20

+4.75 (+2.92%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (1)

Sell (2)

Euro Stoxx 50

4,174.95

+0.97 (+0.02%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

S&P 500

4,060.43

+44.21 (+1.10%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

DAX

15,157.35

+24.50 (+0.16%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

FTSE 100

7,767.20

+6.09 (+0.08%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Hang Seng

22,642.50

+75.72 (+0.34%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (4)

US Small Cap 2000

1,903.06

+12.75 (+0.67%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (9)

Sell (2)

IBEX 35

9,030.06

-5.54 (-0.06%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

BASF SE NA O.N.

52.740

+0.120 (+0.23%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Bayer AG NA

56.18

+0.14 (+0.25%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Allianz SE VNA O.N.

221.43

-0.17 (-0.08%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Adidas AG

148.25

+2.97 (+2.04%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (1)

Sell (4)

Deutsche Lufthansa AG

9.734

+0.007 (+0.07%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Siemens AG Class N

144.40

+0.34 (+0.24%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Deutsche Bank AG

12.228

+0.096 (+0.79%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

 EUR/USD1.0882↑ Buy
 GBP/USD1.2371Neutral
 USD/JPY129.96↑ Buy
 AUD/USD0.7100↑ Sell
 USD/CAD1.3340↑ Sell
 EUR/JPY141.43↑ Buy
 EUR/CHF1.0027↑ Sell
 Gold1,924.55↑ Sell
 Silver23.747↑ Sell
 Copper4.2668↑ Buy
 Crude Oil WTI81.61↑ Buy
 Brent Oil88.11↑ Buy
 Natural Gas2.809Buy
 US Coffee C167.20Neutral
 Euro Stoxx 504,174.95↑ Buy
 S&P 5004,060.43↑ Buy
 DAX15,157.35↑ Buy
 FTSE 1007,767.20↑ Buy
 Hang Seng22,642.50↑ Sell
 Small Cap 20001,903.06↑ Buy
 IBEX 359,030.06Neutral
 BASF52.740↑ Sell
 Bayer56.18↑ Buy
 Allianz221.43↑ Sell
 Adidas148.25Neutral
 Lufthansa9.734↑ Buy
 Siemens AG144.40↑ Buy
 Deutsche Bank AG12.228↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,720/ 6,820
(30/ 30) # 1,346
SJC HCM6,750/ 6,850
(60/ 60) # 1,376
SJC Hanoi6,750/ 6,852
(60/ 60) # 1,378
SJC Danang6,750/ 6,852
(60/ 60) # 1,378
SJC Nhatrang6,750/ 6,852
(60/ 60) # 1,378
SJC Cantho6,750/ 6,852
(60/ 60) # 1,378
Cập nhật 27-01-2023 15:34:21
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,923.92-6.66-0.34%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V23.01023.470
RON 95-III22.15022.590
E5 RON 92-II21.35021.770
DO 0.05S21.63022.060
DO 0,001S-V23.39023.850
Dầu hỏa 2-K21.80022.230
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$81.31-0.07-0.09%
Brent$87.43-0.05-0.06%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.250,0023.620,00
EUR24.897,2126.291,37
GBP28.367,7829.577,46
JPY175,76186,07
KRW16,5020,11
Cập nhật lúc 15:26:04 27/01/2023
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán