Phân tích on-chain BTC: CDD giảm xuống mức thấp mới hàng năm

Xem xét các chỉ báo on-chain của Bitcoin (BTC), cụ thể là Coin Days Destroyed (CDD), để xác định tuổi của các đồng coin...

Xem xét các chỉ báo on-chain của Bitcoin (BTC), cụ thể là Coin Days Destroyed (CDD), để xác định tuổi của các đồng coin hiện đang được bán trên thị trường.

CDD đã giảm xuống mức thấp mới hàng năm, cho thấy hầu hết các đồng coin mới đang được bán trên thị trường. Những holder ngắn hạn đang phải gánh chịu những khoản lỗ rất lớn.

Coin Days Destroyed

CDD là một chỉ số đo lường số ngày mà một đồng coin chưa được sử dụng trước khi giao dịch (transaction). Mỗi ngày mà một đồng coin vẫn chưa bị dùng đến, nó sẽ tích lũy một “coin day”. Sau đó, những “coin day” tích lũy này bị “destroyed (phá hủy)” khi đồng coin được sử dụng.

Do đó, giá trị CDD là tổng số ngày đồng coin bị phá hủy trong một ngày cụ thể.

Nó đã liên tục giảm kể từ ngày 8 tháng 1, khi đạt mức cao 1,98. Nó dao động quanh mức 0,6-1 cho đến cuối tháng 5, trong khi hiện đang ở mức thấp hàng năm là 0,25.

Điều này cho thấy việc bán ra không được thúc đẩy bởi những holder dài hạn.

on-chain-bitcoin-cdd

Nguồn: Glassnode

Điều này cũng có thể nhìn thấy khi nhìn vào khoản lỗ của những holder ngắn hạn (màu đỏ nhạt), đang ở mức cao hàng năm. Ngược lại, những holder dài hạn hầu như không phải chịu bất kỳ khoản lỗ nào (màu xanh nhạt).

on-chain-bitcoin-cdd

Nguồn: Twitter

SOPR của holder ngắn hạn cũng cho thấy một trong những khoản lỗ cao nhất trong toàn bộ lịch sử giá BTC.

on-chain-bitcoin-cdd

Nguồn: Twitter

Chỉ báo dài hạn

Coin Years Destroyed (CYD) chỉ đơn giản là tổng CDD luân phiên trong 365 ngày. Nó cũng được sử dụng để hình dung hành vi của những holder lâu dài.

Nó hiện đang ở mức 247, giá trị gần với giá trị vào cuối năm 2019 và thấp hơn nhiều so với mức cao nhất của năm 2018.

Nguồn: Glassnode

Binary Coin Days Destroyed (Binary CDD) được tính bằng cách lấy CDD trung bình so sánh với CDD hàng ngày. Nếu giá trị bằng 1 thì CDD hàng ngày cao hơn mức trung bình và giá trị 0 thì nó thấp hơn.

Kể từ ngày 1 tháng 6, chỉ có bốn ngày CDD cao hơn mức trung bình. Điều này có nghĩa là số lượng bán ra từ holder dài hạn ngày càng ít.

Nguồn: Glassnode

  • Kỳ lân tiền điện tử Animoca Brands gây quỹ để tạo NFT cho các game thủ
  • Phân tích kỹ thuật tối ngày 1 tháng 7: BTC, ETH, XRP, ZEC, COMP, MKR, ENJ

SN_Nour

Theo Beincrypto

Theo dõi trang Twitter | Theo dõi kênh Telegram | Theo dõi trang Facebook
28-07-2021 15:29:24 (UTC+7)

EUR/USD

1.1804

-0.0009 (-0.08%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (4)

Sell (1)

EUR/USD

1.1804

-0.0009 (-0.08%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (4)

Sell (1)

GBP/USD

1.3869

-0.0005 (-0.04%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

USD/JPY

109.96

+0.19 (+0.18%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

AUD/USD

0.7344

-0.0015 (-0.21%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

USD/CAD

1.2580

-0.0019 (-0.15%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (8)

EUR/JPY

129.80

+0.14 (+0.10%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

EUR/CHF

1.0801

-0.0001 (-0.01%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (3)

Sell (7)

Gold Futures

1,800.55

+0.75 (+0.04%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Silver Futures

24.808

+0.159 (+0.65%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Copper Futures

4.5352

-0.0093 (-0.20%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Crude Oil WTI Futures

72.05

+0.40 (+0.56%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

Brent Oil Futures

73.88

+0.36 (+0.49%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

Natural Gas Futures

3.861

-0.081 (-2.05%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

US Coffee C Futures

204.63

-0.30 (-0.15%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

Euro Stoxx 50

4,087.03

+22.20 (+0.55%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

S&P 500

4,401.46

-20.84 (-0.47%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

DAX

15,548.10

+28.97 (+0.19%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

FTSE 100

7,006.25

+10.17 (+0.15%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

Hang Seng

25,421.00

+360.13 (+1.44%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

US Small Cap 2000

2,189.73

-27.19 (-1.23%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

IBEX 35

8,750.00

+50.80 (+0.58%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (3)

Sell (6)

BASF SE NA O.N.

66.050

-1.010 (-1.51%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (11)

Bayer AG NA

50.31

-0.28 (-0.55%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (11)

Allianz SE VNA O.N.

211.45

+1.17 (+0.56%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Adidas AG

309.90

+0.90 (+0.29%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

Deutsche Lufthansa AG

10.083

+0.179 (+1.81%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

Siemens AG Class N

132.74

-0.59 (-0.44%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (7)

Deutsche Bank AG

10.595

-0.010 (-0.09%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

 EUR/USD1.1804Neutral
 GBP/USD1.3869↑ Buy
 USD/JPY109.96Sell
 AUD/USD0.7344Neutral
 USD/CAD1.2580↑ Sell
 EUR/JPY129.80↑ Buy
 EUR/CHF1.0801↑ Sell
 Gold1,800.55Neutral
 Silver24.808↑ Buy
 Copper4.5352↑ Buy
 Crude Oil WTI72.05Neutral
 Brent Oil73.88Neutral
 Natural Gas3.861↑ Buy
 US Coffee C204.63Neutral
 Euro Stoxx 504,087.03↑ Buy
 S&P 5004,401.46↑ Buy
 DAX15,548.10↑ Buy
 FTSE 1007,006.25↑ Buy
 Hang Seng25,421.00↑ Buy
 Small Cap 20002,189.73↑ Buy
 IBEX 358,750.00Neutral
 BASF66.050↑ Sell
 Bayer50.31↑ Sell
 Allianz211.45Sell
 Adidas309.90Neutral
 Lufthansa10.083Buy
 Siemens AG132.74Sell
 Deutsche Bank AG10.595↑ Sell
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank5,660/ 5,715
(0/ 0) # 705
SJC HCM5,650/ 5,720
(-10/ -10) # 709
SJC Hanoi5,650/ 5,722
(-10/ -10) # 711
SJC Danang5,650/ 5,722
(-10/ -10) # 711
SJC Nhatrang5,650/ 5,722
(-10/ -10) # 711
SJC Cantho5,650/ 5,722
(-10/ -10) # 711
Cập nhật 28-07-2021 15:29:26
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,800.59+0.720.04%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-IV2178022210
RON 95-II,III2168022110
E5 RON 92-II2049020890
DO 0.05S1637016690
DO 0,001S-V1672017050
Dầu hỏa1539015690
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$71.91-0.1-0.14%
Brent$74.70-0.18-0.24%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD22.865,0023.095,00
EUR26.457,2827.833,98
GBP31.085,7332.384,22
JPY203,92214,62
KRW17,2220,96
Cập nhật lúc 15:22:00 28/07/2021
Xem bảng tỷ giá hối đoái