net_left Phương Thức Thanh Toán

Ngân hàng BIDV dự kiến phát hành trái phiếu đợt 2

05 Tháng Giêng 2023
Ngân hàng BIDV dự kiến phát hành trái phiếu đợt 2 Ngân hàng BIDV dự kiến phát hành trái phiếu đợt 2
let atwWrapper,atwContainerWidth,atwSliderBox,atwTotalWidth; function initATWSlider() { atwWrapper = $('.relatedInstruments'); atwSliderBox = atwWrapper.find('.slider'); atwContainerWidth = atwWrapper.width(); atwTotalWidth = atwSliderBox.width(); if(window.domainId === '2' || window.domainId === '3'){ atwWrapper.find('.sliderRight').addClass('js-slider-prev'); atwWrapper.find('.sliderLeft').addClass('js-slider-next'); } else { atwWrapper.find('.sliderRight').addClass('js-slider-next'); atwWrapper.find('.sliderLeft').addClass('js-slider-prev'); } if(atwSliderBox.find('.instrumentBox').length > 6){ atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeIn(600); } } function atwMoveRight() { atwWrapper.find('.js-slider-prev').fadeIn(150); $(".slider > :visible:first").hide(150) $(".slider > :visible:last").next().show(150); if(!$(".slider > :visible:last").next().find('.name')()){ atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeOut(150); return; } } function atwMoveLeft() { atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeIn(150); $(".slider > :visible:last").hide(150); $(".slider > :visible:first").prev().show(150); if(!$(".slider > :visible:first").prev().find('.name')()){ atwWrapper.find('.js-slider-prev').fadeOut(150); return; } } initATWSlider(); //update star icon on adding/removing instrument to/from specific watchlist atwWrapper.on('click', 'label.addRow', function() { let parent = $(this).parent(); let checkedPortfolio = false; parent.find('input[type=checkbox]').each(function () { if($(this).is(':checked')){ checkedPortfolio = true; } }); let closestStar = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); if(checkedPortfolio){ closestStar.addClass('added'); }else{ closestStar.removeClass('added'); } }); //update star icon on creating new watchlist atwWrapper.find('.js-create-watchlist-portfolio').find('a.js-create').on('click',function () { let parent = $(this).parent(); let watchlistName = parent.find('input[type=text]').val(); if(!watchlistName){ return; } let star = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); star.addClass('added'); }); //update star icon on adding new position atwWrapper.find('.js-create-holdings-portfolio').find('.js-submit').on('click',function () { let addPositionForm = $(this).closest('.addToPortfolioPop').find('.holdingsContent'); let amount = addPositionForm.find('.js-amount').val(); if(amount < 1){ return; } let star = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); star.addClass('added'); }); atwWrapper.find('.instrumentBox').find('.shortInfo').on('click',function () { if(!window.ga){ return; } let pairId = $(this).parent().find('.js-add-to-portfolio').attr('data-pair-id'); let pairType = window.atwPairTypes[pairId]; window.ga('allSitesTracker.send', 'event', 'content', 'symbol link clicked', '', { "dimension147":"symbol_link_clicked", "dimension163":"click", "dimension148":"symbol", "dimension162":"content add to watchlist", "dimension161":"article page", "dimension142":"article", "dimension75":pairType, "dimension138":pairId, "dimension118":"2007694" }); window.open($(this).attr('data-href')); }); window.atwPairTypes = {"958398":"Equities","958731":"Equities"};

Thời gian phát hành dự kiến trong tháng 12/2022 đến tháng 1/2023 (tùy thuộc điều kiện thị trường thuận lợi). Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV (HM:BID), mã chứng khoán: BID) vừa có thông báo chào bán trái phiếu ra công chúng đợt 2 theo phương thức phân phối trực tiếp thông qua chi nhánh, phòng giao dịch hoặc trụ sở chính của Ngân hàng.

Cụ thể, BIDV sẽ chào bán 2.500 tỷ đồng trái phiếu kỳ hạn 7 năm, 1.000 tỷ đồng trái phiếu kỳ hạn 8 năm và 500 tỷ đồng trái phiếu kỳ hạn 10 năm. Thời gian phát hành dự kiến trong tháng 12/2022 đến tháng 1/2023 (tùy thuộc điều kiện thị trường thuận lợi).

Trái phiếu kỳ hạn 7 năm có quyền mua lại sau 2 năm; kỳ hạn 8 năm có quyền mua lại sau 3 năm; kỳ hạn 10 năm có quyền mua lại sau 5 năm.

Theo đó, đây là loại trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền, không có tài sản bảo đảm, có mệnh giá 100.000 đồng/trái phiếu.

Lãi suất áp dụng cho trái phiếu là lãi suất thả nổi, được tính bằng lãi suất tham chiếu (trung bình cộng lãi suất tiền gửi tiết kiệm cá nhân bằng Đồng Việt Nam, trả sau áp dụng cho kỳ hạn 12 tháng hoặc tương đương của 4 ngân hàng Agribank, VietinBank, Vietcombank (HM:VCB) và BIDV) cộng biên độ 1,3%/năm với kỳ hạn 7 năm, cộng biên độ 1,4%/năm kỳ hạn 8 năm và 1,5%/năm kỳ hạn 10 năm.

Lãi suất tham chiếu điều chỉnh 1 năm/lần, kỳ tính lãi trái phiếu là 1 năm/lần kể từ ngày phát hành trái phiếu.

Trong trường hợp BIDV không mua lại trái phiếu kỳ hạn 7 năm, lãi suất trái phiếu trong 2 năm cuối bằng lãi suất tham chiếu cộng thêm 3,8%/năm.

Đối với trái phiếu kỳ hạn 8 năm, lãi suất trái phiếu trong 3 năm cuối bằng lãi suất tham chiếu cộng thêm 3,07%/ năm. Còn trái phiếu có kỳ hạn 10 năm, lãi suất trái phiếu trong 5 năm cuối bằng lãi suất tham chiếu cộng thêm 2,5%/năm.

Được biết, BIDV sẽ sử dụng số tiền thu được từ phát hành trái phiếu ra công chúng đợt 2 năm 2021 để tăng quy mô vốn hoạt động của ngân hàng và thực hiện cho vay nền kinh tế đối với lĩnh vực sản xuất, phân phối điện, khí đốt, sản xuất điện năng khác (2.000 tỷ đồng), công nghiệp, thương mại công nghiệp (500 tỷ đồng) và lĩnh vực khác (1.500 tỷ đồng).

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
07-02-2023 21:30:29 (UTC+7)

EUR/USD

1.0692

-0.0038 (-0.35%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

EUR/USD

1.0692

-0.0038 (-0.35%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

GBP/USD

1.1975

-0.0041 (-0.34%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

USD/JPY

131.98

-0.68 (-0.51%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

AUD/USD

0.6902

+0.0021 (+0.31%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

USD/CAD

1.3457

+0.0011 (+0.08%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

EUR/JPY

141.12

-1.21 (-0.85%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

EUR/CHF

0.9898

-0.0062 (-0.62%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (4)

Sell (1)

Gold Futures

1,880.70

+1.20 (+0.06%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Silver Futures

22.242

+0.005 (+0.02%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Copper Futures

4.0120

-0.0230 (-0.57%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (4)

Sell (5)

Crude Oil WTI Futures

74.91

+0.80 (+1.08%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Brent Oil Futures

81.62

+0.63 (+0.78%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (11)

Natural Gas Futures

2.490

+0.033 (+1.34%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

US Coffee C Futures

176.08

+0.38 (+0.22%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

Euro Stoxx 50

4,193.95

-11.50 (-0.27%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

S&P 500

4,100.45

-10.63 (-0.26%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

DAX

15,277.85

-68.06 (-0.44%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

FTSE 100

7,852.07

+15.36 (+0.20%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (9)

Hang Seng

21,298.70

+76.54 (+0.36%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

US Small Cap 2000

1,948.75

-6.05 (-0.31%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

IBEX 35

9,166.92

+7.72 (+0.08%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

BASF SE NA O.N.

52.815

-0.135 (-0.25%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Bayer AG NA

58.52

+0.33 (+0.57%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

Allianz SE VNA O.N.

218.98

-0.32 (-0.15%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (4)

Sell (1)

Adidas AG

153.95

-1.41 (-0.91%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Deutsche Lufthansa AG

9.658

-0.145 (-1.48%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

Siemens AG Class N

141.60

-1.36 (-0.95%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

Deutsche Bank AG

11.458

+0.102 (+0.90%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (2)

Sell (9)

    EUR/USD 1.0692 Sell  
    GBP/USD 1.1975 ↑ Sell  
    USD/JPY 131.98 ↑ Buy  
    AUD/USD 0.6902 ↑ Sell  
    USD/CAD 1.3457 ↑ Buy  
    EUR/JPY 141.12 ↑ Buy  
    EUR/CHF 0.9898 Buy  
    Gold 1,880.70 ↑ Sell  
    Silver 22.242 ↑ Sell  
    Copper 4.0120 ↑ Sell  
    Crude Oil WTI 74.91 ↑ Sell  
    Brent Oil 81.62 ↑ Sell  
    Natural Gas 2.490 ↑ Sell  
    US Coffee C 176.08 Neutral  
    Euro Stoxx 50 4,193.95 ↑ Sell  
    S&P 500 4,100.45 ↑ Buy  
    DAX 15,277.85 ↑ Sell  
    FTSE 100 7,852.07 ↑ Sell  
    Hang Seng 21,298.70 ↑ Sell  
    Small Cap 2000 1,948.75 ↑ Sell  
    IBEX 35 9,166.92 ↑ Sell  
    BASF 52.815 ↑ Buy  
    Bayer 58.52 Neutral  
    Allianz 218.98 ↑ Buy  
    Adidas 153.95 ↑ Buy  
    Lufthansa 9.658 Sell  
    Siemens AG 141.60 Neutral  
    Deutsche Bank AG 11.458 ↑ Sell  
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,650/ 6,710
(10/ 10) # 1,344
SJC HCM6,655/ 6,735
(15/ 15) # 1,371
SJC Hanoi6,655/ 6,737
(15/ 15) # 1,373
SJC Danang6,655/ 6,737
(15/ 15) # 1,373
SJC Nhatrang6,655/ 6,737
(15/ 15) # 1,373
SJC Cantho6,655/ 6,737
(15/ 15) # 1,373
Cập nhật 07-02-2023 21:30:31
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,868.95 +0.66 0.04%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩm Vùng 1 Vùng 2
RON 95-V24.00024.480
RON 95-III23.14023.600
E5 RON 92-II22.32022.760
DO 0.05S22.52022.970
DO 0,001S-V24.28024.760
Dầu hỏa 2-K22.57023.020
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI $75.02 -0.26 -0.34%
Brent $81.54 -0.33 -0.41%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.420,0023.790,00
EUR24.663,7826.055,52
GBP27.653,4728.844,48
JPY174,04184,33
KRW16,1919,73
Cập nhật lúc 18:50:03 07/02/2023
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán