net_left Kdata Phương Thức Thanh Toán

Lợi nhuận của Sacombank được kỳ vọng tăng gần 64% trong quý 4/2022

12 Tháng Giêng 2023
Lợi nhuận của Sacombank được kỳ vọng tăng gần 64% trong quý 4/2022 Lợi nhuận của Sacombank được kỳ vọng tăng gần 64% trong quý 4/2022
let atwWrapper,atwContainerWidth,atwSliderBox,atwTotalWidth; function initATWSlider() { atwWrapper = $('.relatedInstruments'); atwSliderBox = atwWrapper.find('.slider'); atwContainerWidth = atwWrapper.width(); atwTotalWidth = atwSliderBox.width(); if(window.domainId === '2' || window.domainId === '3'){ atwWrapper.find('.sliderRight').addClass('js-slider-prev'); atwWrapper.find('.sliderLeft').addClass('js-slider-next'); } else { atwWrapper.find('.sliderRight').addClass('js-slider-next'); atwWrapper.find('.sliderLeft').addClass('js-slider-prev'); } if(atwSliderBox.find('.instrumentBox').length > 6){ atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeIn(600); } } function atwMoveRight() { atwWrapper.find('.js-slider-prev').fadeIn(150); $(".slider > :visible:first").hide(150) $(".slider > :visible:last").next().show(150); if(!$(".slider > :visible:last").next().find('.name')()){ atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeOut(150); return; } } function atwMoveLeft() { atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeIn(150); $(".slider > :visible:last").hide(150); $(".slider > :visible:first").prev().show(150); if(!$(".slider > :visible:first").prev().find('.name')()){ atwWrapper.find('.js-slider-prev').fadeOut(150); return; } } initATWSlider(); //update star icon on adding/removing instrument to/from specific watchlist atwWrapper.on('click', 'label.addRow', function() { let parent = $(this).parent(); let checkedPortfolio = false; parent.find('input[type=checkbox]').each(function () { if($(this).is(':checked')){ checkedPortfolio = true; } }); let closestStar = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); if(checkedPortfolio){ closestStar.addClass('added'); }else{ closestStar.removeClass('added'); } }); //update star icon on creating new watchlist atwWrapper.find('.js-create-watchlist-portfolio').find('a.js-create').on('click',function () { let parent = $(this).parent(); let watchlistName = parent.find('input[type=text]').val(); if(!watchlistName){ return; } let star = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); star.addClass('added'); }); //update star icon on adding new position atwWrapper.find('.js-create-holdings-portfolio').find('.js-submit').on('click',function () { let addPositionForm = $(this).closest('.addToPortfolioPop').find('.holdingsContent'); let amount = addPositionForm.find('.js-amount').val(); if(amount < 1){ return; } let star = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); star.addClass('added'); }); atwWrapper.find('.instrumentBox').find('.shortInfo').on('click',function () { if(!window.ga){ return; } let pairId = $(this).parent().find('.js-add-to-portfolio').attr('data-pair-id'); let pairType = window.atwPairTypes[pairId]; window.ga('allSitesTracker.send', 'event', 'content', 'symbol link clicked', '', { "dimension147":"symbol_link_clicked", "dimension163":"click", "dimension148":"symbol", "dimension162":"content add to watchlist", "dimension161":"article page", "dimension142":"article", "dimension75":pairType, "dimension138":pairId, "dimension118":"2008571" }); window.open($(this).attr('data-href')); }); window.atwPairTypes = {"958674":"Equities","958676":"Equities"};

SSI (HM:SSI) Research ước tính, LNTT của Sacombank sẽ đạt 1,8 nghìn tỷ đồng, tăng 63,5% trong quý 4/2022, giúp ngân hàng ghi nhận LNTT cả năm 2022 đạt hơn 6,3 nghìn tỷ đồng. Theo Báo cáo ước tính KQKD quý 4/2022 của SSI Research vừa công bố, LNTT của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank - Mã:HM:STB) dự kiến đạt hơn 1,8 nghìn tỷ đồng trong quý 4/2022, tăng 63,5% so với cùng kỳ, giúp STB ghi nhận LNTT cả năm 2022 đạt hơn 6,3 nghìn tỷ đồng. Nhóm phân tích cho rằng, việc xử lý các khoản nợ tồn đọng sẽ là động lực chính để ngân hàng tăng lợi nhuận cốt lõi.

Trong năm 2023, SSI Research kỳ vọng, Sacombank sẽ đạt LNTT là 11,5 nghìn tỷ đồng, với NIM là 4,48% và ROE tăng vọt lên 22% từ 13,9% vào năm 2022.

SSI Research cũng đưa ra khuyến nghị tích cực cho nhà đầu tư đối với cổ phiếu STB.

Kết phiên giao dịch ngày 30/12/2022, cổ phiếu STB đạt mức 21.900 đồng/cổ phiếu, vốn hóa của ngân hàng là 1.799 triệu USD, tương đương 42.417 tỷ đồng. Hiện tỷ lệ sở hữu nước ngoài của STB đã đạt 27% trên 30% cổ phần được phép sở hữu.

SSI Research dự báo, chỉ số P/E và P/B của STB sẽ có xu hướng giảm theo các năm. Cụ thể, P/E sẽ giảm từ 21,8 vào năm 2021 xuống 10,9 vào năm 2022 và 6,0 vào năm 2023. Trong khi đó, P/B sẽ giảm từ 1,7 xuống 1,1 vào năm 2022 và 0,9 vào năm 2023.

Kết phiên giao dịch ngày 11/01/2023, cổ phiếu STB giảm 1% xuống 24.700 đồng/cổ phiếu. Đây là phiên giảm thứ 3 liên tiếp của mã cổ phiếu này.

Để lại bình luận
Các nhận xét
18/06/2023 5:48 CH
who should take finasteride

Call your doctor or nurse if you have more serious problems, such as <a href=http://propecia.mom>how does propecia work</a> Results of a study from Johns Hopkins shows that many men with low risk prostate cancer do very well without any medical intervention other than being closely monitored

Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
27-02-2024 17:31:21 (UTC+7)

EUR/USD

1.0848

+0.0001 (+0.01%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

EUR/USD

1.0848

+0.0001 (+0.01%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

GBP/USD

1.2675

-0.0006 (-0.05%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

USD/JPY

150.27

-0.41 (-0.28%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

AUD/USD

0.6549

+0.0009 (+0.14%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

USD/CAD

1.3498

-0.0009 (-0.07%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

EUR/JPY

163.01

-0.52 (-0.32%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

EUR/CHF

0.9550

+0.0001 (+0.01%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Gold Futures

2,045.15

+6.25 (+0.31%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

Silver Futures

22.840

+0.105 (+0.46%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

Copper Futures

3.8537

+0.0192 (+0.50%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

Crude Oil WTI Futures

77.53

-0.05 (-0.06%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Brent Oil Futures

81.55

-0.12 (-0.15%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Natural Gas Futures

1.737

-0.007 (-0.40%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

US Coffee C Futures

179.03

-0.57 (-0.32%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Euro Stoxx 50

4,878.45

+14.16 (+0.29%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (1)

Sell (3)

S&P 500

5,069.53

-19.27 (-0.38%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

DAX

17,506.45

+83.22 (+0.48%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

FTSE 100

7,688.52

+4.22 (+0.05%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

Hang Seng

16,790.80

+156.06 (+0.94%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

US Small Cap 2000

2,028.97

+12.28 (+0.61%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

IBEX 35

10,096.39

-42.01 (-0.41%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

BASF SE NA O.N.

46.790

+0.460 (+0.99%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

Bayer AG NA

28.93

+0.34 (+1.19%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

Allianz SE VNA O.N.

245.78

+0.13 (+0.05%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (10)

Adidas AG

188.98

+0.78 (+0.41%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Deutsche Lufthansa AG

7.303

+0.066 (+0.91%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Siemens AG Class N

176.55

+1.65 (+0.94%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Deutsche Bank AG

12.253

-0.049 (-0.40%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

    EUR/USD 1.0848 Neutral  
    GBP/USD 1.2675 Neutral  
    USD/JPY 150.27 ↑ Buy  
    AUD/USD 0.6549 ↑ Sell  
    USD/CAD 1.3498 ↑ Sell  
    EUR/JPY 163.01 Neutral  
    EUR/CHF 0.9550 ↑ Buy  
    Gold 2,045.15 Buy  
    Silver 22.840 Neutral  
    Copper 3.8537 ↑ Sell  
    Crude Oil WTI 77.53 ↑ Sell  
    Brent Oil 81.55 ↑ Sell  
    Natural Gas 1.737 ↑ Sell  
    US Coffee C 179.03 ↑ Sell  
    Euro Stoxx 50 4,878.45 Neutral  
    S&P 500 5,069.53 ↑ Sell  
    DAX 17,506.45 Neutral  
    FTSE 100 7,688.52 Sell  
    Hang Seng 16,790.80 Neutral  
    Small Cap 2000 2,028.97 ↑ Sell  
    IBEX 35 10,096.39 ↑ Sell  
    BASF 46.790 Neutral  
    Bayer 28.93 ↑ Buy  
    Allianz 245.78 ↑ Sell  
    Adidas 188.98 Neutral  
    Lufthansa 7.303 ↑ Buy  
    Siemens AG 176.55 ↑ Sell  
    Deutsche Bank AG 12.253 ↑ Sell  
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank7,700/ 7,850
(-20/ -20) # 1,767
SJC HCM7,690/ 7,890
(10/ -10) # 1,807
SJC Hanoi7,690/ 7,892
(10/ -10) # 1,809
SJC Danang7,690/ 7,892
(10/ -10) # 1,809
SJC Nhatrang7,690/ 7,892
(10/ -10) # 1,809
SJC Cantho7,690/ 7,892
(10/ -10) # 1,809
Cập nhật 27-02-2024 17:31:23
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$2,035.46 +4.07 0.20%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩm Vùng 1 Vùng 2
RON 95-V24.10024.580
RON 95-III23.59024.060
E5 RON 92-II22.47022.910
DO 0.05S20.91021.320
DO 0,001S-V21.90022.330
Dầu hỏa 2-K20.92021.330
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI $77.35 -0.1 -0.00%
Brent $81.54 -0.17 -0.00%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD24.430,0024.800,00
EUR26.045,5127.474,97
GBP30.442,0231.737,55
JPY158,89168,18
KRW16,0119,40
Cập nhật lúc 17:25:21 27/02/2024
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán