Hashrate giảm hay áp lực bán từ các miner không ảnh hưởng đến giá Bitcoin, vậy đâu mới là điều quyết định?

Chiếu theo dữ liệu lịch sử, quý 2 hàng năm thường khá mạnh mẽ đối với Bitcoin. Nó đã ghi nhận lợi nhuận dương...

Chiếu theo dữ liệu lịch sử, quý 2 hàng năm thường khá mạnh mẽ đối với Bitcoin. Nó đã ghi nhận lợi nhuận dương 6/8 lần, phản ánh lợi nhuận âm chỉ một lần trước năm 2021. Trên thực tế, quý 2 năm 2017 và 2019 đã ghi nhận mức lợi nhuận ấn tượng lần lượt là 157,54% và 125,32%. Tuy nhiên, phá vỡ chuỗi lợi nhuận tích cực, ROI quý 2 vừa rồi của Bitcoin tạm đứng ở mức âm 40,37%.

Giá Bitcoin những quý đầu năm có mức biến động mạnh 

Quý 2 đã có khởi đầu khá tốt khi CEO Brian Armstrong của sàn giao dịch Coinbase thu về hơn 13 tỷ đô la sau khi chính thức niêm yết trực tiếp trên sàn Nasdaq vào ngày 14 tháng 4. Cũng vào thời điểm đó, giá Bitcoin đã vượt qua mốc 60.000 đô la và thiết lập ATH tại 65.000 đô la. Tuy nhiên, cuộc tắm máu ngày 19 tháng 5 xảy ra khi liên tục chứng kiến những lo ngại về quy định, khẩu vị của các nhà đầu tư tổ chức thay đổi, sự cợt nhả của Elon Musk trên Twitter và cuộc đàn áp khai thác lặp đi lặp lại của chính quyền Trung Quốc, tất cả đều khiến quý này trở nên khá mệt mỏi và gian truân.

Hơn nữa, lần sụt giảm hashrate Bitcoin gần đây nhất chắc chắn là một trong những đợt sụt giảm lớn nhất trong lịch sử, ở mức gần 28%. Nhưng liệu điều này có thực sự cản trở sự phát triển mạnh mẽ trong hệ sinh thái của Bitcoin?

Hashrate giảm thường làm cho việc khai thác tương đối dễ dàng hơn vì giảm đi mức độ cạnh tranh. Ngoài ra, phần thưởng khối gần như không đổi trong suốt thời gian qua. Vì vậy, hashrate giảm rốt cuộc cũng không phải là vấn đề đáng lo ngại. Đáng chú ý, mạng lưới Bitcoin cũng có các ưu đãi dành cho các miner nhằm thúc đẩy hashrate của họ một lần nữa.

hashrate-giam-hay-ap-luc-ban-tu-cac-miner-khong-anh-huong-den-gia-bitcoin-vay-dau-moi-la-dieu-quyet-dinh

Dòng chảy ròng của những miner | Nguồn: IntoTheBlock

Một trong những mối bận tâm khác đã ám ảnh cộng đồng là áp lực bán từ các miner. Trái ngược với giả định của số đông, các miner chỉ chiếm 6% tổng khối lượng Bitcoin. Ngoài ra, đợt bán tháo này thường được kích hoạt bởi hình thức đầu cơ, chốt lời và bán trong hoảng loạn khi xuất hiện FUD. Bây giờ mọi thứ đang dần trở lại bình thường, Bitcoin cũng đang phục hồi rõ ràng hơn.

hashrate-giam-hay-ap-luc-ban-tu-cac-miner-khong-anh-huong-den-gia-bitcoin-vay-dau-moi-la-dieu-quyet-dinh

Khối lượng giao dịch lớn | Nguồn: IntoTheBlock

Tuy nhiên, có một trở ngại mà Bitcoin cần phải vượt qua ở giai đoạn này.

Các nhà đầu tư tổ chức không còn hứng thú với thị trường đã gây ra cảm giác bất an trong cộng đồng. Trên thực tế, tổng giá trị được giao dịch trong “các giao dịch lớn” đã giảm mạnh hơn 61,7% – so sánh với mức cao gần đây được thiết lập vào tháng Hai đầu năm nay. Hơn nữa, với việc mở khóa sắp tới của GBTC, sự sụt giảm tương tự sẽ tăng lên.

Những người chơi lớn luôn là động lực chính của hầu hết các đợt tăng giá. Để Bitcoin trở lại đúng hướng, phe bò cần phải bước vào và thể hiện sự quan tâm một lần nữa.

  • Nhà phân tích on-chain cho biết nhóm người mua Bitcoin hiện tại không thể duy trì sức mạnh của tài sản nghìn tỷ đô la
  • KOL Tyler Swope cho biết 2 altcoin này sẽ là con ngựa nhanh nhất trong đợt tăng giá tiếp theo

Veronica

Theo Ambcrypto

Theo dõi trang Twitter | Theo dõi kênh Telegram | Theo dõi trang Facebook
31-07-2021 18:41:10 (UTC+7)

EUR/USD

1.1871

-0.0015 (-0.13%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

EUR/USD

1.1871

-0.0015 (-0.13%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

GBP/USD

1.3902

-0.0059 (-0.42%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

USD/JPY

109.72

+0.26 (+0.24%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

AUD/USD

0.7345

-0.0050 (-0.68%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (3)

Sell (6)

USD/CAD

1.2472

+0.0028 (+0.23%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

EUR/JPY

130.25

+0.13 (+0.10%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

EUR/CHF

1.0751

-0.0021 (-0.19%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

Gold Futures

1,812.30

-18.90 (-1.03%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

Silver Futures

25.547

-0.235 (-0.91%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (4)

Sell (2)

Copper Futures

4.4785

-0.0450 (-0.99%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

Crude Oil WTI Futures

73.72

+0.10 (+0.14%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (4)

Sell (5)

Brent Oil Futures

75.14

+0.04 (+0.05%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Natural Gas Futures

3.915

-0.144 (-3.55%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

US Coffee C Futures

180.38

-16.12 (-8.20%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

Euro Stoxx 50

4,089.30

-27.47 (-0.67%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

S&P 500

4,395.26

-23.89 (-0.54%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

DAX

15,544.39

-96.08 (-0.61%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

FTSE 100

7,032.30

-46.12 (-0.65%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Hang Seng

25,908.00

-335.62 (-1.28%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

US Small Cap 2000

2,223.25

-16.78 (-0.75%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

IBEX 35

8,675.70

-110.60 (-1.26%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

BASF SE NA O.N.

66.310

-0.535 (-0.80%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (11)

Bayer AG NA

50.36

-0.71 (-1.39%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Allianz SE VNA O.N.

210.35

-1.30 (-0.61%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

Adidas AG

306.85

-1.92 (-0.62%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Deutsche Lufthansa AG

9.548

-0.332 (-3.36%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

Siemens AG Class N

131.82

-1.24 (-0.93%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Deutsche Bank AG

10.685

-0.170 (-1.57%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

 EUR/USD1.1871↑ Sell
 GBP/USD1.3902Sell
 USD/JPY109.72↑ Buy
 AUD/USD0.7345Neutral
 USD/CAD1.2472↑ Buy
 EUR/JPY130.25↑ Buy
 EUR/CHF1.0751↑ Buy
 Gold1,812.30Neutral
 Silver25.547↑ Buy
 Copper4.4785Buy
 Crude Oil WTI73.72↑ Sell
 Brent Oil75.14↑ Buy
 Natural Gas3.915↑ Sell
 US Coffee C180.38Neutral
 Euro Stoxx 504,089.30↑ Sell
 S&P 5004,395.26Buy
 DAX15,544.39↑ Sell
 FTSE 1007,032.30↑ Sell
 Hang Seng25,908.00↑ Buy
 Small Cap 20002,223.25↑ Buy
 IBEX 358,675.70↑ Sell
 BASF66.310↑ Sell
 Bayer50.36↑ Sell
 Allianz210.35↑ Sell
 Adidas306.85↑ Sell
 Lufthansa9.548Buy
 Siemens AG131.82↑ Sell
 Deutsche Bank AG10.685Sell
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank5,660/ 5,720
(0/ 0) # 643
SJC HCM5,655/ 5,725
(-15/ -15) # 688
SJC Hanoi5,655/ 5,727
(-15/ -15) # 690
SJC Danang5,655/ 5,727
(-15/ -15) # 690
SJC Nhatrang5,655/ 5,727
(-15/ -15) # 690
SJC Cantho5,655/ 5,727
(-15/ -15) # 690
Cập nhật 31-07-2021 18:41:12
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,813.62-16.91-0.92%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-IV2178022210
RON 95-II,III2168022110
E5 RON 92-II2049020890
DO 0.05S1637016690
DO 0,001S-V1672017050
Dầu hỏa1539015690
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$73.40+0.280.38%
Brent$75.06+0.020.03%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD22.820,0023.050,00
EUR26.579,9627.963,10
GBP31.210,5432.514,30
JPY204,45215,17
KRW17,3221,09
Cập nhật lúc 18:37:16 31/07/2021
Xem bảng tỷ giá hối đoái