Các ngân hàng đối mặt với rủi ro lãi suất như thế nào?

Friday, July 16, 2021
Các ngân hàng đối mặt với rủi ro lãi suất như thế nào? Các ngân hàng đối mặt với rủi ro lãi suất như thế nào?

Vietstock - Các ngân hàng đối mặt với rủi ro lãi suất như thế nào?

Về cơ bản, các ngân hàng không có cách nào loại bỏ hoàn toàn rủi ro lãi suất mà chỉ có thể kiểm soát nó trong mức cho phép để không tác động xấu tới giá trị tài sản trong tương lai.

Ảnh minh họa

Khi rủi ro lãi suất xuất hiện sẽ làm tăng chi phí nguồn vốn của ngân hàng, giảm thu nhập từ tài sản của ngân hàng, làm giảm giá trị thị trường của tài sản có và vốn chủ sở hữu của ngân hàng.

Có 3 nguyên nhân dẫn đến rủi ro lãi suất cho ngân hàng. Thứ nhất, sự chênh lệch giữa lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay. Thứ hai, sự mất cân đối giữa tài sản có và tài sản nợ. Và cuối cùng là sự không tương xứng về kỳ hạn giữa tài sản có và tài sản nợ.

Đối với nguyên nhân chênh lệch giữa lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay xảy ra 2 trường hợp.

Trường hợp thứ nhất, ngân hàng huy động tiền gửi với lãi suất biến đổi và cho vay với lãi suất cố định. Khi lãi suất huy động tăng thì chi phí tăng, lợi nhuận ngân hàng sẽ giảm. Lúc này rủi ro lãi suất sẽ xuất hiện.

Trường hợp thứ hai, khi lãi suất tiết kiệm của ngân hàng cố định và ngân hàng sử dụng tiền tiết kiệm để đầu tư với lãi suất biển đổi. Lúc này khi lãi suất đầu tư giảm thì lợi nhuận ngân hàng giảm và rủi ro lãi suất xuất hiện.

Với nguyên nhân đến từ sự mất cân đối giữa tài sản có và tài sản nợ, đó là ngân hàng huy động vốn nhưng không sử dụng hết số vốn này để cho vay theo tỷ lệ cho phép. Nếu thu nhập từ số tiền cho vay thấp hơn chi phí phải trả cho người gửi tiền lúc này lợi nhuận giảm hoặc âm thì rủi ro lãi suất sẽ xảy ra.

Đối với nguyên nhân mất cân đối về kỳ hạn giữa tài sản có và tài sản nợ sẽ xảy ra 2 vấn đề.

Một, ngân hàng huy động vốn ngắn hạn nhưng lại đem cho vay kỳ hạn dài. Rủi ro lãi suất ngân hàng sẽ xuất hiện nếu như lãi suất cho vay giảm và lãi suất huy động tăng hoặc giữ nguyên.

Hai, ngân hàng dùng vốn huy động dài hạn để cho vay ngắn hạn thì rủi ro sẽ xuất hiện khi lãi suất huy động giữ nguyên còn lãi suất cho vay tăng.

Đo lường rủi ro lãi suất

Có nhiều chỉ tiêu để phân tích rủi ro lãi suất, trong khuôn khổ bài viết này, chủ yếu dùng khe hở nhạy cảm lãi suất (GAPrs) để so sánh.

GAPrs = Giá trị tài sản  nhạy cảm lãi suất – Giá trị nợ nhạy cảm lãi suất

Trong đó: Tài sản nhạy cảm với lãi suất là những tài sản được định giá lại khi lãi suất thay đổi (các khoản cho vay, chứng khoán…), còn nợ nhạy cảm lãi suất là những khoản vốn mà lãi suất được điều chỉnh theo thị trường (tiết kiệm ngắn hạn, tiền gửi có lãi suất thả nổi, các khoản vay trên thị trường tiền tệ...). Theo lý thuyết, nếu khe hở nhạy cảm lãi suất (GAPrs) dương và tỷ lệ nhạy cảm lãi suất lớn hơn 1, tức tài sản có (cho vay) lớn hơn tài sản nợ (huy động), thì ngân hàng đang ở trạng thái nhạy cảm tài sản và rủi ro khi lãi suất giảm.

Ngược lại, khe hở nhạy cảm lãi suất âm và tỷ lệ nhạy cảm lãi suất nhỏ hơn 1, tức tài sản có (cho vay) nhỏ hơn tài sản nợ (huy động) thì ngân hàng đang ở trạng thái nhạy cảm tài sản và rủi ro khi lãi suất tăng.

Thống kê từ 26 ngân hàng thương mại tại thời điểm 31/03/2021 cho thấy chỉ có 4 ngân hàng đang có khe hở rủi ro lãi suất dương và tỷ lệ nhạy cảm lãi suất lớn hơn 1 bao gồm: VietinBank (CTG (HM:CTG)), VPB, BVB, SGB. Các ngân hàng còn lại đều có khe hở rủi ro lãi suất âm và tỷ lệ nhạy cảm lãi suất nhỏ hơn 1.

Nguồn: Báo cáo tài chính của các ngân hàng

Với cơ cấu tài sản nợ - có như trên, CTG, VPB, BVB, SGB đang ở trạng thái tài sản nhạy cảm khi lãi suất giảm. Khi lãi suất giảm thì thu lãi từ tài sản sẽ giảm nhiều hơn chi phí lãi cho nguồn vốn huy động. Nếu mức chênh lệch giữa tài sản có nhạy cảm lãi suất và tài sản nợ nhạy cảm lãi suất càng lớn sẽ làm cho rủi ro lãi suất càng lớn.

Cụ thể, CTGVPB có khe hở rủi ro lãi suất lần lượt dương lớn, lần lượt ở mức 29,462 tỷ đồng và 16,865 tỷ đồng. Điều này đồng nghĩa với mỗi phần trăm giảm xuống của lãi suất trong thời điểm này (giả sử lãi suất tài sản có và tài sản nợ biến động như nhau) sẽ làm thu nhập của VietinBank và VPBank (HM:VPB) lần lượt giảm gần 295 tỷ đồng và 169 tỷ đồng.

Trong khi đó, 20 ngân hàng còn lại đang ở trạng thái tài sản nhạy cảm khi lãi suất tăng. Nếu lãi suất tăng thì chi phí lãi cho nguồn vốn huy động sẽ tăng nhiều hơn thu lãi từ tài sản có, làm giảm thu nhập của ngân hàng.

Thực tế, các ngân hàng không có cách nào loại bỏ hoàn toàn rủi ro lãi suất mà chỉ có thể kiểm soát nó trong mức cho phép để không tác động xấu tới giá trị tài sản trong tương lai.

Theo kinh nghiệm của các nước, để kiểm soát rủi ro lãi suất, các ngân hàng thực hiện các biện pháp: Mua bảo hiểm rủi to lãi suất để chuyển giao toàn bộ rủi ro lãi suất cho cơ quan bảo hiểm chuyên nghiệp, áp dụng các biện pháp cho vay thương mại (cho vay ngắn hạn) để ngân hàng có thể linh hoạt thay đổi lãi suất cho vay khi lãi suất thị trường thay đổi theo chiều hướng tăng.

Ngoài ra, các ngân hàng còn áp dụng chiến lược chủ động trong quản trị rủi ro lãi suất: Nếu ngân hàng có thể dự báo được chiều hướng thay đổi lãi suất, ngân hàng có thể chủ động điều chỉnh khe hở nhạy cảm lãi suất và khe hở kỳ hạn một cách hợp lý. Vận dụng các kỹ thuật bảo hiểm lãi suất như hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, quyền chọn, hoán đổi.

Ái Minh

Leave your comment
28-07-2021 13:38:42 (UTC+7)

EUR/USD

1.1810

-0.0003 (-0.03%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (2)

Sell (8)

EUR/USD

1.1810

-0.0003 (-0.03%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (2)

Sell (8)

GBP/USD

1.3872

-0.0003 (-0.02%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

USD/JPY

109.85

+0.09 (+0.08%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

AUD/USD

0.7359

-0.0001 (-0.01%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

USD/CAD

1.2579

-0.0021 (-0.17%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

EUR/JPY

129.73

+0.06 (+0.05%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

EUR/CHF

1.0812

+0.0009 (+0.09%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

Gold Futures

1,804.75

+4.95 (+0.28%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (11)

Silver Futures

24.852

+0.203 (+0.82%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Copper Futures

4.5598

0.0000 (0.00%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Crude Oil WTI Futures

72.12

+0.47 (+0.66%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Brent Oil Futures

73.92

+0.40 (+0.54%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Natural Gas Futures

3.914

-0.004 (-0.10%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

US Coffee C Futures

204.93

-2.87 (-1.38%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Euro Stoxx 50

4,064.83

-37.76 (-0.92%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

S&P 500

4,401.46

-20.84 (-0.47%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

DAX

15,519.13

-99.85 (-0.64%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

FTSE 100

6,996.08

-29.35 (-0.42%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

Hang Seng

25,366.37

+305.50 (+1.22%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

US Small Cap 2000

2,189.73

-27.19 (-1.23%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

IBEX 35

8,699.20

-76.00 (-0.87%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

BASF SE NA O.N.

67.060

-0.480 (-0.71%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Bayer AG NA

50.59

-0.81 (-1.58%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Allianz SE VNA O.N.

210.28

-0.62 (-0.29%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

Adidas AG

309.00

-2.95 (-0.95%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

Deutsche Lufthansa AG

9.904

+0.057 (+0.58%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (2)

Siemens AG Class N

133.33

-1.23 (-0.91%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Deutsche Bank AG

10.605

-0.055 (-0.52%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

 EUR/USD1.1810↑ Sell
 GBP/USD1.3872↑ Sell
 USD/JPY109.85↑ Buy
 AUD/USD0.7359↑ Sell
 USD/CAD1.2579↑ Sell
 EUR/JPY129.73↑ Sell
 EUR/CHF1.0812↑ Buy
 Gold1,804.75↑ Sell
 Silver24.852↑ Sell
 Copper4.5598↑ Sell
 Crude Oil WTI72.12↑ Sell
 Brent Oil73.92↑ Sell
 Natural Gas3.914Sell
 US Coffee C204.93↑ Buy
 Euro Stoxx 504,064.83↑ Sell
 S&P 5004,401.46↑ Buy
 DAX15,519.13↑ Sell
 FTSE 1006,996.08Neutral
 Hang Seng25,366.37Neutral
 Small Cap 20002,189.73↑ Buy
 IBEX 358,699.20Neutral
 BASF67.060↑ Buy
 Bayer50.59Neutral
 Allianz210.28Neutral
 Adidas309.00Sell
 Lufthansa9.904↑ Buy
 Siemens AG133.33↑ Sell
 Deutsche Bank AG10.605Sell
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank5,660/ 5,715
(0/ 0) # 691
SJC HCM5,650/ 5,720
(-10/ -10) # 695
SJC Hanoi5,650/ 5,722
(-10/ -10) # 697
SJC Danang5,650/ 5,722
(-10/ -10) # 697
SJC Nhatrang5,650/ 5,722
(-10/ -10) # 697
SJC Cantho5,650/ 5,722
(-10/ -10) # 697
Cập nhật 28-07-2021 13:38:47
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,804.40+4.530.25%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-IV2178022210
RON 95-II,III2168022110
E5 RON 92-II2049020890
DO 0.05S1637016690
DO 0,001S-V1672017050
Dầu hỏa1539015690
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$72.18-0.37-0.51%
Brent$74.92-0.4-0.53%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD22.880,0023.110,00
EUR26.503,7027.882,80
GBP31.128,4532.428,70
JPY204,22214,93
KRW17,2420,98
Cập nhật lúc 13:33:55 28/07/2021
Xem bảng tỷ giá hối đoái