net_left Phương Thức Thanh Toán
Phương Thức Thanh Toán

Bổ sung những quy định mới về nhà ở xã hội

AiVIF - Bổ sung những quy định mới về nhà ở xã hộiThứ trưởng Bộ Xây dựng Nguyễn Văn Sinh cho biết, Dự thảo Luật Nhà ở (sửa đổi) bổ sung thêm các quy định về hình thức phát...
Bổ sung những quy định mới về nhà ở xã hội Bổ sung những quy định mới về nhà ở xã hội

AiVIF - Bổ sung những quy định mới về nhà ở xã hội

Thứ trưởng Bộ Xây dựng Nguyễn Văn Sinh cho biết, Dự thảo Luật Nhà ở (sửa đổi) bổ sung thêm các quy định về hình thức phát triển nhà ở xã hội. Dự thảo Luật Nhà ở sửa đổi đang lấy ý kiến của các bộ, ngành, địa phương, hiệp hội; dự kiến trình Quốc hội tại kỳ họp tháng 5/2023.

Theo Thứ trưởng Nguyễn Văn Sinh, sau hơn 8 năm thi hành Luật Nhà ở, do các mối quan hệ kinh tế, xã hội có nhiều thay đổi nên Luật Nhà ở năm 2014 đã bộc lộ một số tồn tại, hạn chế.

Dự thảo Luật Nhà ở (sửa đổi) có nhiều điểm mới về nhà ở xã hội.

Theo lãnh đạo Bộ Xây dựng, việc bổ sung các chính sách mới để điều chỉnh, giải quyết một số vấn đề phát sinh trong thực tiễn là cần thiết, nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý và phát triển nhà ở trong thời gian tới, đặc biệt là chính sách nhà ở xã hội nhằm đảm bảo chính sách an sinh xã hội của đất nước, đáp ứng nhu cầu nhà ở cho nhân dân.

Thứ trưởng Nguyễn Văn Sinh cho biết, trong thời gian vừa qua, Bộ Xây dựng đã thực hiện việc triển khai xây dựng dự án Luật Nhà ở theo đúng quy định pháp luật: Xây dựng chính sách, thực hiện lấy ý kiến của các bộ, ngành, địa phương, hiệp hội, các nhà khoa học; tổ chức nhiều hội thảo để trao, đổi lấy ý kiến và học tập kinh nghiệm quốc tế.

Lãnh đạo Bộ Xây dựng cho hay, Dự thảo Luật Nhà ở (sửa đổi) có 13 Chương với 211 Điều. Quá trình thực hiện, Bộ Xây dựng thấy dư luận quan tâm đến vấn đề thời hạn sở hữu nhà ở chung cư, cải tạo chung cư cũ, chính sách liên quan tới phát triển nhà ở xã hội.

"Hiện nay, nhà ở thương mại cao cấp thì nhiều, nhưng nhà ở giá rẻ cho đại bộ phận cho người dân, đặc biệt là nhà ở giá rẻ cho công nhân còn ít", Thứ trưởng Bộ Xây dựng nói và cho biết dự thảo Luật có thay đổi nhiều so với trước đây.

Cụ thể, dự thảo Luật bổ sung thêm các quy định về hình thức phát triển nhà ở xã hội; yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội; xác định giá bán nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư; thời điểm thẩm định giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua nhà ở xã hội; trách nhiệm của Bộ Xây dựng và chính quyền địa phương.

Đặc biệt, so với Luật Nhà ở năm 2014, điểm mới trong dự thảo Luật Nhà ở (sửa đổi) là bổ sung mới 2 mục quy định về chính sách phát triển nhà lưu trú công nhân và nhà ở cho lực lượng vũ trang.

Báo cáo của Bộ Xây dựng, năm 2022, số lượng nhà ở xã hội, nhà ở cho công nhân khu công nghiệp đã khởi công là 19 dự án, với khoảng 33.194 căn có tổng diện tích xây dựng 1,8 triệu m2. Trong đó, nhà ở xã hội gồm 16 dự án, quy mô 33.194 căn. Cụ thể: tỉnh Bình Dương có 5 dự án với 20.978 căn; tỉnh Kiên Giang 1 dự án với 765 căn; tỉnh Hà Nam 1 dự án với 564 căn; tỉnh Quảng Ninh 2 dự án với 1.903 căn; TPHCM có 4 dự án với 2.444 căn; tỉnh Thanh Hóa 1 dự án với 3.000 căn; tỉnh Quảng Trị có 1 dự án với 180 căn, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu có 1 dự án với 97 căn…

Ngọc Mai

Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
07-02-2023 21:00:11 (UTC+7)

EUR/USD

1.0695

-0.0035 (-0.33%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

EUR/USD

1.0695

-0.0035 (-0.33%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

GBP/USD

1.1980

-0.0036 (-0.30%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

USD/JPY

131.90

-0.76 (-0.57%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

AUD/USD

0.6910

+0.0029 (+0.42%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (4)

Sell (2)

USD/CAD

1.3450

+0.0004 (+0.03%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

EUR/JPY

141.07

-1.26 (-0.89%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

EUR/CHF

0.9900

-0.0060 (-0.61%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (3)

Sell (1)

Gold Futures

1,882.45

+2.95 (+0.16%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (11)

Sell (0)

Silver Futures

22.282

+0.045 (+0.20%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

Copper Futures

4.0245

-0.0105 (-0.26%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Crude Oil WTI Futures

75.36

+1.25 (+1.69%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Brent Oil Futures

82.16

+1.17 (+1.44%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Natural Gas Futures

2.500

+0.043 (+1.75%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

US Coffee C Futures

175.88

+0.18 (+0.10%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (4)

Euro Stoxx 50

4,198.05

-7.40 (-0.18%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

S&P 500

4,111.08

-25.40 (-0.61%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

DAX

15,293.85

-52.06 (-0.34%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

FTSE 100

7,866.50

+29.79 (+0.38%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

Hang Seng

21,298.70

+76.54 (+0.36%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

US Small Cap 2000

1,957.72

-27.82 (-1.40%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

IBEX 35

9,174.98

+15.78 (+0.17%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

BASF SE NA O.N.

52.775

-0.175 (-0.33%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

Bayer AG NA

58.57

+0.38 (+0.65%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Allianz SE VNA O.N.

219.08

-0.22 (-0.10%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Adidas AG

153.78

-1.58 (-1.02%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

Deutsche Lufthansa AG

9.665

-0.138 (-1.41%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (9)

Siemens AG Class N

141.63

-1.33 (-0.93%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Deutsche Bank AG

11.473

+0.117 (+1.03%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (2)

Sell (9)

    EUR/USD 1.0695 Buy  
    GBP/USD 1.1980 Buy  
    USD/JPY 131.90 ↑ Sell  
    AUD/USD 0.6910 Neutral  
    USD/CAD 1.3450 ↑ Buy  
    EUR/JPY 141.07 ↑ Sell  
    EUR/CHF 0.9900 Neutral  
    Gold 1,882.45 ↑ Buy  
    Silver 22.282 ↑ Buy  
    Copper 4.0245 ↑ Buy  
    Crude Oil WTI 75.36 ↑ Buy  
    Brent Oil 82.16 ↑ Buy  
    Natural Gas 2.500 ↑ Sell  
    US Coffee C 175.88 Sell  
    Euro Stoxx 50 4,198.05 Neutral  
    S&P 500 4,111.08 ↑ Buy  
    DAX 15,293.85 Sell  
    FTSE 100 7,866.50 Neutral  
    Hang Seng 21,298.70 ↑ Sell  
    Small Cap 2000 1,957.72 ↑ Sell  
    IBEX 35 9,174.98 Buy  
    BASF 52.775 Neutral  
    Bayer 58.57 ↑ Sell  
    Allianz 219.08 ↑ Buy  
    Adidas 153.78 Sell  
    Lufthansa 9.665 ↑ Sell  
    Siemens AG 141.63 ↑ Sell  
    Deutsche Bank AG 11.473 ↑ Sell  
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,650/ 6,710
(10/ 10) # 1,344
SJC HCM6,655/ 6,735
(15/ 15) # 1,371
SJC Hanoi6,655/ 6,737
(15/ 15) # 1,373
SJC Danang6,655/ 6,737
(15/ 15) # 1,373
SJC Nhatrang6,655/ 6,737
(15/ 15) # 1,373
SJC Cantho6,655/ 6,737
(15/ 15) # 1,373
Cập nhật 07-02-2023 21:00:13
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,869.40 +1.1 0.06%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩm Vùng 1 Vùng 2
RON 95-V24.00024.480
RON 95-III23.14023.600
E5 RON 92-II22.32022.760
DO 0.05S22.52022.970
DO 0,001S-V24.28024.760
Dầu hỏa 2-K22.57023.020
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI $75.75 -0.99 -1.32%
Brent $82.09 -0.88 -1.08%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.420,0023.790,00
EUR24.663,7826.055,52
GBP27.653,4728.844,48
JPY174,04184,33
KRW16,1919,73
Cập nhật lúc 18:50:03 07/02/2023
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán