Bộ GTVT quyết 'lắc đầu' đề xuất thành lập hãng bay của tỉ phú Johnathan Hạnh Nguyễn

Monday, July 19, 2021
Bộ GTVT quyết 'lắc đầu' đề xuất thành lập hãng bay của tỉ phú Johnathan Hạnh Nguyễn Bộ GTVT quyết 'lắc đầu' đề xuất thành lập hãng bay của tỉ phú Johnathan Hạnh Nguyễn

Vietstock - Bộ GTVT quyết 'lắc đầu' đề xuất thành lập hãng bay của tỉ phú Johnathan Hạnh Nguyễn

Bộ GTVT vừa có văn bản gửi Thủ tướng Chính phủ đánh giá tình hình của các hãng hàng không Việt Nam và tình hình thị trường vận tải hàng không (bao gồm cả vận tải hàng hóa).

'Ế' khách, máy bay được trưng dụng khoang hành khách để chở hàng hóa. Ảnh: VNA

Theo đó, lãnh đạo Bộ GTVT vừa chủ trì buổi làm việc với các hãng hàng không Việt Nam (Vietnam Airlines (HN:HVN), Vietjet (HM:VJC) Air, Bamboo Airways, Vietravel Airlines), Công ty cổ phần IPP Air Cargo để tiếp tục đánh giá tình hình của các hãng hàng không Việt Nam và tình hình thị trường vận tải hàng không (bao gồm cả vận tải hàng hóa) cũng như khả năng đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không của các hãng hàng không Việt Nam trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19.

Cụ thể, tình hình của các hãng hàng không Việt Nam hiện nay hết sức khó khăn do tác động, ảnh hưởng của dịch Covid-19. Các hãng hàng không đều cố gắng tìm mọi giải pháp để có nguồn thu nhằm duy trì sự tồn tại (tránh phá sản) trong đó có việc tích cực tham gia vận chuyển hàng hóa (vận chuyển dưới bụng tàu bay, vận chuyển trên khoang hành khách và hoán đổi một số tàu bay sang chở hàng).

Mặt khác, vì giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không do Bộ GTVT cấp cho các hãng đều có chức năng vận chuyển hàng hóa và hành khách bằng đường hàng không. Trong bối cảnh thị trường vận tải hành khách bị thu hẹp do tác động của dịch bệnh Covid-19 nên các hãng đều sẵn sàng sử dụng đội máy bay của mình để vận chuyển hàng hóa và cơ bản có thể đáp ứng được nhu cầu vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Trong trường hợp có những nhu cầu đặc biệt, các hãng hàng không hiện nay hoàn toàn có thể trực tiếp cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hóa hoặc thuê tàu bay chuyên dụng để vận chuyển hàng hóa.

Lãnh đạo Bộ GTVT nhấn mạnh theo quy định của pháp luật, bất kỳ doanh nghiệp nào nếu có đủ điều kiện đều có thể tham gia thị trường kinh doanh vận tải hàng không. Tuy nhiên, trong giai đoạn khó khăn của thị trường vận tải hàng không hiện nay, việc thành lập hãng hàng không mới (bao gồm cả việc thành lập mới hãng hàng không chuyên vận chuyển hàng hóa) là chưa phù hợp. Do đó, Công ty cổ phần IPP Air Cargo hoàn toàn có thể đề nghị thành lập hãng hàng không vận chuyển hàng hóa theo đúng quy định của pháp luật vào thời điểm sau khi thị trường hàng không phục hồi (dự kiến 2022).

Như chúng tôi đã đưa tin, Tập đoàn Liên Thái Bình Dương (IPPG) của tỉ phú Johnathan Hạnh Nguyễn mới đây đề xuất đầu tư dự án thành lập Hãng vận tải hàng không IPP Air Cargo, tổng mức đầu tư 2.400 tỉ đồng (khoảng 100 triệu USD) với tham vọng xây dựng hãng hàng không vận tải hàng hóa chuyên biệt đầu tiên của Việt Nam, giành lại hơn 80% thị phần đang nằm trong tay các hãng máy bay cargo quốc tế. Trong quá trình chờ các nhà chức trách hàng không xem xét, IPPG đã nhanh chóng nhận được cái gật đầu của lãnh đạo TP.Đà Nẵng, cho phép thành lập hãng hàng không chuyên biệt vận chuyển hàng hóa IPP Air Cargo và Trung tâm điều hành hoạt động bay của IPP Air Cargo tại thành phố này.

Hà Mai

Leave your comment
27-07-2021 19:40:45 (UTC+7)

EUR/USD

1.1816

+0.0016 (+0.14%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

EUR/USD

1.1816

+0.0016 (+0.14%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

GBP/USD

1.3817

+0.0001 (+0.01%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

USD/JPY

110.01

-0.32 (-0.29%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

AUD/USD

0.7370

-0.0010 (-0.14%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

USD/CAD

1.2559

+0.0019 (+0.15%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

EUR/JPY

129.98

-0.21 (-0.17%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

EUR/CHF

1.0807

0.0000 (0.00%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

Gold Futures

1,804.30

+5.10 (+0.28%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (2)

Sell (8)

Silver Futures

25.203

-0.115 (-0.45%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Copper Futures

4.5730

-0.0120 (-0.26%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Crude Oil WTI Futures

71.78

-0.13 (-0.18%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Brent Oil Futures

73.72

+0.02 (+0.03%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Natural Gas Futures

4.021

-0.061 (-1.49%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

US Coffee C Futures

203.73

-4.07 (-1.96%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Euro Stoxx 50

4,075.16

-27.43 (-0.67%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

S&P 500

4,422.30

+10.51 (+0.24%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

DAX

15,534.75

-84.23 (-0.54%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

FTSE 100

6,989.75

-35.68 (-0.51%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Hang Seng

25,060.87

-1159.13 (-4.42%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

US Small Cap 2000

2,216.03

+6.38 (+0.29%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

IBEX 35

8,664.00

-111.20 (-1.27%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

BASF SE NA O.N.

66.850

-0.690 (-1.02%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Bayer AG NA

50.41

-0.99 (-1.93%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

Allianz SE VNA O.N.

209.30

-1.60 (-0.76%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Adidas AG

311.20

-0.75 (-0.24%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

Deutsche Lufthansa AG

9.951

+0.104 (+1.06%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (11)

Siemens AG Class N

132.72

-1.84 (-1.37%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Deutsche Bank AG

10.520

-0.140 (-1.31%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

 EUR/USD1.1816↑ Buy
 GBP/USD1.3817↑ Buy
 USD/JPY110.01Buy
 AUD/USD0.7370Buy
 USD/CAD1.2559↑ Sell
 EUR/JPY129.98↑ Buy
 EUR/CHF1.0807Neutral
 Gold1,804.30Neutral
 Silver25.203↑ Sell
 Copper4.5730↑ Buy
 Crude Oil WTI71.78↑ Sell
 Brent Oil73.72↑ Sell
 Natural Gas4.021↑ Sell
 US Coffee C203.73↑ Sell
 Euro Stoxx 504,075.16↑ Sell
 S&P 5004,422.30↑ Buy
 DAX15,534.75↑ Sell
 FTSE 1006,989.75↑ Sell
 Hang Seng25,060.87↑ Buy
 Small Cap 20002,216.03↑ Buy
 IBEX 358,664.00↑ Sell
 BASF66.850↑ Sell
 Bayer50.41↑ Sell
 Allianz209.30↑ Sell
 Adidas311.20Sell
 Lufthansa9.951↑ Sell
 Siemens AG132.72↑ Sell
 Deutsche Bank AG10.520↑ Sell
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank5,660/ 5,715
(-5/ -5) # 712
SJC HCM5,660/ 5,730
(-20/ -15) # 728
SJC Hanoi5,660/ 5,732
(-20/ -15) # 730
SJC Danang5,660/ 5,732
(-20/ -15) # 730
SJC Nhatrang5,660/ 5,732
(-20/ -15) # 730
SJC Cantho5,660/ 5,732
(-20/ -15) # 730
Cập nhật 27-07-2021 19:40:47
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,804.46+6.530.36%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-IV2178022210
RON 95-II,III2168022110
E5 RON 92-II2049020890
DO 0.05S1637016690
DO 0,001S-V1672017050
Dầu hỏa1539015690
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$71.76+0.010.01%
Brent$74.57-0.61-0.82%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD22.880,0023.110,00
EUR26.476,7927.854,49
GBP31.000,6032.295,52
JPY203,52214,19
KRW17,3221,08
Cập nhật lúc 18:50:40 27/07/2021
Xem bảng tỷ giá hối đoái