54 dự án BOT, BT không đảm bảo phương án tài chính

22 Tháng Bảy 2021
54 dự án BOT, BT không đảm bảo phương án tài chính 54 dự án BOT, BT không đảm bảo phương án tài chính

Vietstock - 54 dự án BOT, BT không đảm bảo phương án tài chính

Báo cáo thẩm tra của Uỷ ban Kinh tế thuộc Quốc hội cho biết, 54 dự án BOT và BT trên cả nước đang có doanh thu từ phí không đạt phương án tài chính đề ra như ban đầu.

Chủ nhiệm Uỷ ban Kinh tế Vũ Hồng Thanh trình Báo cáo thẩm tra trước Quốc hội. Ảnh: Gia Hân

Sáng 22.7, thay mặt Uỷ ban Kinh tế của Quốc hội, Chủ nhiệm Uỷ ban này, ông Vũ Hồng Thanh trình bày báo cáo thẩm tra về tình hình kinh tế xã hội. Bên cạnh những kết quả đạt được, Ủy ban Kinh tế đề nghị Chính phủ quan tâm, đánh giá kỹ hơn một số vấn đề.

Theo Uỷ ban Kinh tế, việc triển khai chính sách, thực hiện các gói hỗ trợ dịch Covid-19 đã góp phần khắc phục những khó khăn trong đời sống của nhân dân, người lao động và hoạt động của doanh nghiệp (hơn 168.000 tỉ đồng), tuy nhiên, triển khai còn chậm, chưa đạt hiệu quả mong muốn, tỷ lệ giải ngân thấp, chưa tiếp cận được nhiều nhóm đối tượng dễ bị tổn thương.

Trong đó, việc triển khai, tháo gỡ khó khăn cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam theo Nghị quyết của Quốc hội còn chậm. Chiến lược vắc xin của nước ta gặp nhiều thách thức, tỷ lệ dân số được tiêm chủng còn thấp; nhiều nước châu Á, trong đó có Việt Nam, có nguy cơ lỡ nhịp với nền kinh tế thế giới vì không có đủ nguồn cung và công nghệ sản xuất vắc xin .

Uỷ ban Kinh tế cũng nhận định, các khoản nợ xấu tiềm ẩn còn ở mức cao, tổng nợ xấu nội bảng, nợ bán cho Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng (VAMC) chưa xử lý và nợ tiềm ẩn trở thành nợ xấu của toàn hệ thống các tổ chức tín dụng là 483.200 tỉ đồng, tương ứng tỷ lệ 4,71%, nợ xấu nội bảng tiếp tục tăng (cuối tháng 4.2021 là 1,78%).

Trạm thu phí trên đường tỉnh 830 tại H.Bến Lức. Ảnh: Khôi Nguyên

Đáng chú ý, nợ xấu tín dụng các dự án BOT, BT giao thông giảm so với cuối năm 2020, tuy nhiên chưa phản ánh chất lượng nợ do nợ nhóm 2 là 5.912 tỉ đồng, chiếm 5,48% và hiện có 54 dự án có doanh thu từ phí không đạt như phương án tài chính. Liên quan đến thông tin này, hiện thống kê cho thấy, có một số ngân hàng đang có số dư nợ lên tới hàng chục nghìn tỉ đồng cho các dự án BOT, BT. Trong đó, có khống ít các khoản vay đã chuyển nhóm nợ xấu, tiềm ẩn nhiều rủi ro.

Về mặt bằng lãi suất, theo Uỷ ban Kinh tế, tuy có giảm nhưng chưa thực sự mang lại hiệu quả kích thích vay vốn. Hoạt động của doanh nghiệp, hộ kinh doanh gặp nhiều khó khăn; số doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường tiếp tục tăng, đặc biệt là nhóm doanh nghiệp có quy mô nhỏ (70.209 doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường, tăng 24,9%; 35.607 doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, tăng 22,1% so với cùng kỳ).

Uỷ ban Kinh tế cũng lưu ý hạ tầng công nghệ của Sở giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HM:HCM) vừa qua rơi vào tình trạng nghẽn lệnh, nhiều phiên phải tạm dừng giao dịch, ảnh hưởng đến lợi ích của các nhà đầu tư, làm giảm niềm tin của thị trường. Tại nhiều địa phương xảy ra tình trạng sốt đất, đầu cơ đất, nhiễu loạn thông tin quy hoạch đất, nhất là các khu vực vùng ven các đô thị lớn.

“Cần đánh giá khả năng bong bóng tài sản và những rủi ro đến kinh tế vĩ mô; phân tích kỹ hơn tình trạng các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp bất động sản phát hành trái phiếu riêng lẻ gia tăng trong thời gian qua với lãi suất cao, tiềm ẩn nhiều rủi ro”, Uỷ ban này đề nghị.

Anh Vũ

Để lại bình luận
31-07-2021 19:46:38 (UTC+7)

EUR/USD

1.1871

-0.0015 (-0.13%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

EUR/USD

1.1871

-0.0015 (-0.13%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

GBP/USD

1.3902

-0.0059 (-0.42%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

USD/JPY

109.72

+0.26 (+0.24%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

AUD/USD

0.7345

-0.0050 (-0.68%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (3)

Sell (6)

USD/CAD

1.2472

+0.0028 (+0.23%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

EUR/JPY

130.25

+0.13 (+0.10%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

EUR/CHF

1.0751

-0.0021 (-0.19%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

Gold Futures

1,812.30

-18.90 (-1.03%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

Silver Futures

25.547

-0.235 (-0.91%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (4)

Sell (2)

Copper Futures

4.4785

-0.0450 (-0.99%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

Crude Oil WTI Futures

73.72

+0.10 (+0.14%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (4)

Sell (5)

Brent Oil Futures

75.14

+0.04 (+0.05%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Natural Gas Futures

3.915

-0.144 (-3.55%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

US Coffee C Futures

180.38

-16.12 (-8.20%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

Euro Stoxx 50

4,089.30

-27.47 (-0.67%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

S&P 500

4,395.26

-23.89 (-0.54%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

DAX

15,544.39

-96.08 (-0.61%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

FTSE 100

7,032.30

-46.12 (-0.65%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Hang Seng

25,908.00

-335.62 (-1.28%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

US Small Cap 2000

2,223.25

-16.78 (-0.75%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

IBEX 35

8,675.70

-110.60 (-1.26%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

BASF SE NA O.N.

66.310

-0.535 (-0.80%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (11)

Bayer AG NA

50.36

-0.71 (-1.39%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Allianz SE VNA O.N.

210.35

-1.30 (-0.61%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

Adidas AG

306.85

-1.92 (-0.62%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Deutsche Lufthansa AG

9.548

-0.332 (-3.36%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

Siemens AG Class N

131.82

-1.24 (-0.93%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Deutsche Bank AG

10.685

-0.170 (-1.57%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

 EUR/USD1.1871↑ Sell
 GBP/USD1.3902Sell
 USD/JPY109.72↑ Buy
 AUD/USD0.7345Neutral
 USD/CAD1.2472↑ Buy
 EUR/JPY130.25↑ Buy
 EUR/CHF1.0751↑ Buy
 Gold1,812.30Neutral
 Silver25.547↑ Buy
 Copper4.4785Buy
 Crude Oil WTI73.72↑ Sell
 Brent Oil75.14↑ Buy
 Natural Gas3.915↑ Sell
 US Coffee C180.38Neutral
 Euro Stoxx 504,089.30↑ Sell
 S&P 5004,395.26Buy
 DAX15,544.39↑ Sell
 FTSE 1007,032.30↑ Sell
 Hang Seng25,908.00↑ Buy
 Small Cap 20002,223.25↑ Buy
 IBEX 358,675.70↑ Sell
 BASF66.310↑ Sell
 Bayer50.36↑ Sell
 Allianz210.35↑ Sell
 Adidas306.85↑ Sell
 Lufthansa9.548Buy
 Siemens AG131.82↑ Sell
 Deutsche Bank AG10.685Sell
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank5,660/ 5,720
(0/ 0) # 643
SJC HCM5,655/ 5,725
(-15/ -15) # 688
SJC Hanoi5,655/ 5,727
(-15/ -15) # 690
SJC Danang5,655/ 5,727
(-15/ -15) # 690
SJC Nhatrang5,655/ 5,727
(-15/ -15) # 690
SJC Cantho5,655/ 5,727
(-15/ -15) # 690
Cập nhật 31-07-2021 19:46:40
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,813.62-16.91-0.92%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-IV2178022210
RON 95-II,III2168022110
E5 RON 92-II2049020890
DO 0.05S1637016690
DO 0,001S-V1672017050
Dầu hỏa1539015690
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$73.40+0.280.38%
Brent$75.06+0.020.03%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD22.820,0023.050,00
EUR26.579,9627.963,10
GBP31.210,5432.514,30
JPY204,45215,17
KRW17,3221,09
Cập nhật lúc 18:51:26 31/07/2021
Xem bảng tỷ giá hối đoái