3 nhóm giải pháp "đặc trị" giải ngân ODA

22 Tháng Bảy 2021
3 nhóm giải pháp 3 nhóm giải pháp

Vietstock - 3 nhóm giải pháp "đặc trị" giải ngân ODA

Sốt ruột với tình trạng ì ạch giải ngân vốn đầu tư ODA, Phó Thủ tướng Phạm Bình Minh vừa đưa ra 3 nhóm giải pháp để thúc tốc độ giải ngân...

Tuyến metro Bến Thành - Suối Tiên sử dụng nguồn vốn vay ODA.

Văn phòng Chính phủ vừa có văn bản số 4898/VPCP-QHQT, báo cáo giải ngân vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài năm 2020.

Trong 6 tháng đầu năm 2021, giải ngân vốn đầu tư công không đạt yêu cầu. Theo số liệu của Bộ Tài chính, vốn đầu tư ngoài nước 6 tháng mới đạt xấp xỉ 7,4% kế hoạch, chưa tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nguyên nhân chủ yếu là do các Bộ, ngành và địa phương, chủ dự án chậm trễ, không có khối lượng thực hiện để thanh toán.

Đáng chú ý, theo số liệu của Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại (Bộ Tài chính), cung cấp tại Hội nghị trực tuyến với các địa phương về thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công từ nguồn vốn ODA, vay ưu đãi nước được tổ chức vào giữa tháng 6, có đến 37/63 địa phương tỷ lệ giải ngân vốn ODA chỉ là 0%.

Khá khẩm hơn các địa phương khác trong giải ngân vốn ODA, đến ngày 11/6, các dự án sử dụng nguồn vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ năm 2021 tại TP. HCM (HM:HCM) được Kho bạc Nhà nước TP. HCM xác nhận khối lượng hoàn thành là 1.329,442 tỷ đồng, đạt tỷ lệ 10,2% kế hoạch vốn. 

Xét đề nghị của Bộ Tài chính tại công văn số 6810/BTC-QLN ngày 24/6/2021 về báo cáo giải ngân vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài năm 2020, Phó Thủ tướng Phạm Bình Minh chỉ đạo các Bộ ngành, cơ quan, địa phương thực hiện các giải pháp nhằm thúc đẩy tốc độ giải ngân vốn ODA.

Cụ thể, thứ nhất, nhóm giải pháp thúc đẩy việc triển khai thực hiện dự án để có khối lượng hoàn thành giải ngân, đặc biệt đối với các dự án kết thúc năm 2021.

Theo đó, các cơ quan chủ quản, chủ dự án chịu trách nhiệm khẩn trương hoàn tất các thủ tục về đầu tư, xây dựng, tái định cư, giải phóng mặt bằng để triển khai thực hiện dự án. Xử lý dứt điểm vướng mắc của các dự án đầu tư lớn, tạp trung đẩy mạnh giải ngân các dự án đầu tư có tiềm năng giải ngân, dự án đã hoàn tất các thủ tục đầu tư, đấu thầu, triển khai ngay việc ký kết đối với các gói thầu đã có ý kiến không phản đối” của nhà tài trợ. Nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ quản lý và thực hiện dự án tại các cơ quan chủ quản, chủ đầu tư và Ban Quản lý dự án.

Đồng thời, các Bộ ngành chịu trách nhiệm bố trí đầy đủ và kịp thời vốn đối ứng để thực hiện dự án, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính giải quyết các vướng mắc phát sinh.

Ngoài ra, đề nghị các nhà tài trợ rà soát, giảm các thủ tục phê duyệt không cần thiết, đẩy nhanh thời gian phê duyệt các vấn đề cần xin ý kiến “không phản đối”. Đối với các dự án trong giai đoạn thuê tuyển tư vấn lập tổng mức đầu tư... cần có các giải pháp giám sát chất lượng, tiến độ của tư vấn, tránh để các vướng mắc, chậm trễ kéo dài, ảnh hưởng đến thực hiện dự án.

Thứ hai, nhóm giải pháp về điều chỉnh chủ trương đầu tư và điều chỉnh Hiệp định vay.

Đối với chương trình, dự án cần điều chỉnh chủ trương đầu tư, các Bộ, ngành gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trên cơ sở quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, Bộ Tài chính phối hợp với các Bộ, ngành và nhà tài trợ báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ gia hạn, điều chỉnh các Hiệp định vay đã ký.

Thứ ba, nhóm giải pháp kiểm soát chi, giải ngân, xử lý đơn rút vốn của nhà tài trợ.

Theo đó, các cơ quan chủ quản dự án rà soát, đôn đốc chủ dự án và phối hợp với Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước hoàn thiện hồ sơ thanh toán, gửi Kho bạc Nhà nước để kiểm soát chi; phối hợp với Bộ Tài chính trong việc giải ngân đối với khối lượng đã được kiểm soát chi, không để dồn đến cuối năm.

Về phía Bộ Tài chính, cần phối hợp với chủ dự án, nhà tài trợ khẩn trương hoàn tất thủ tục giải ngân hết số vốn kiểm soát chi tại Kho bạc Nhà nước nhưng chưa hoàn tất giải ngân. Chỉ đạo các đơn vị rút ngắn thời gian thực hiện kiểm soát chi không quá 03 ngày. Thời gian xử lý đơn rút vốn trong vòng 01 ngày khi đủ hồ sơ hợp lệ, tăng cường thực hiện kiểm soát chi, rút vốn và giải ngân qua hệ thống công nghệ thông tin.

Ngoài ra, đề nghị các nhà tài trợ phối hợp xử lý nhanh hơn rút vốn của Bộ Tài chính đã ký, thúc đẩy việc hoàn chứng từ chi tiêu từ các tài khoản đặc biệt.

Ánh Tuyết

Để lại bình luận
03-08-2021 08:49:14 (UTC+7)

EUR/USD

1.1873

+0.0006 (+0.05%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

EUR/USD

1.1873

+0.0006 (+0.05%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

GBP/USD

1.3894

+0.0014 (+0.10%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

USD/JPY

109.28

0.00 (0.00%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

AUD/USD

0.7365

+0.0005 (+0.07%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

USD/CAD

1.2504

-0.0005 (-0.04%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

EUR/JPY

129.74

+0.07 (+0.05%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

EUR/CHF

1.0750

+0.0006 (+0.06%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (2)

Sell (2)

Gold Futures

1,814.40

-7.80 (-0.43%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Silver Futures

25.418

-0.157 (-0.61%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Copper Futures

4.4240

-0.0078 (-0.18%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Crude Oil WTI Futures

71.53

+0.27 (+0.38%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

Brent Oil Futures

73.11

+0.02 (+0.03%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

Natural Gas Futures

3.974

+0.014 (+0.35%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

US Coffee C Futures

172.95

-6.60 (-3.68%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Euro Stoxx 50

4,116.62

+27.32 (+0.67%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

S&P 500

4,387.11

-8.15 (-0.19%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (5)

DAX

15,568.73

+24.34 (+0.16%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

FTSE 100

7,081.72

+49.42 (+0.70%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Hang Seng

25,968.62

-179.38 (-0.69%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

US Small Cap 2000

2,218.51

-7.74 (-0.35%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

IBEX 35

8,758.70

+83.00 (+0.96%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

BASF SE NA O.N.

66.305

-0.005 (-0.01%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Bayer AG NA

50.57

+0.21 (+0.42%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Allianz SE VNA O.N.

194.20

-16.15 (-7.68%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Adidas AG

318.15

+11.30 (+3.68%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

Deutsche Lufthansa AG

9.531

-0.017 (-0.18%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Siemens AG Class N

135.28

+3.46 (+2.62%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

Deutsche Bank AG

10.510

-0.175 (-1.64%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

    EUR/USD 1.1873 ↑ Buy  
    GBP/USD 1.3894 ↑ Sell  
    USD/JPY 109.28 ↑ Sell  
    AUD/USD 0.7365 Neutral  
    USD/CAD 1.2504 ↑ Buy  
    EUR/JPY 129.74 Buy  
    EUR/CHF 1.0750 Buy  
    Gold 1,814.40 ↑ Buy  
    Silver 25.418 ↑ Buy  
    Copper 4.4240 Buy  
    Crude Oil WTI 71.53 Neutral  
    Brent Oil 73.11 Neutral  
    Natural Gas 3.974 ↑ Buy  
    US Coffee C 172.95 ↑ Sell  
    Euro Stoxx 50 4,116.62 ↑ Sell  
    S&P 500 4,387.11 Sell  
    DAX 15,568.73 ↑ Sell  
    FTSE 100 7,081.72 ↑ Sell  
    Hang Seng 25,968.62 ↑ Sell  
    Small Cap 2000 2,218.51 Buy  
    IBEX 35 8,758.70 Neutral  
    BASF 66.305 ↑ Sell  
    Bayer 50.57 ↑ Sell  
    Allianz 194.20 ↑ Buy  
    Adidas 318.15 ↑ Buy  
    Lufthansa 9.531 ↑ Sell  
    Siemens AG 135.28 Buy  
    Deutsche Bank AG 10.510 ↑ Sell  
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank5,660/ 5,720
(5,660/ 5,720) # 643
SJC HCM5,650/ 5,720
(0/ 0) # 690
SJC Hanoi5,650/ 5,722
(0/ 0) # 692
SJC Danang5,650/ 5,722
(0/ 0) # 692
SJC Nhatrang5,650/ 5,722
(0/ 0) # 692
SJC Cantho5,650/ 5,722
(0/ 0) # 692
Cập nhật 03-08-2021 08:49:16
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,811.38 -2.37 -0.13%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩm Vùng 1 Vùng 2
RON 95-IV2178022210
RON 95-II,III2168022110
E5 RON 92-II2049020890
DO 0.05S1637016690
DO 0,001S-V1672017050
Dầu hỏa1539015690
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI $71.14 -0.08 -0.12%
Brent $72.95 +0.05 0.07%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD22.820,0023.050,00
EUR26.555,3627.937,21
GBP31.080,8032.379,13
JPY204,69215,43
KRW17,2521,00
Cập nhật lúc 08:44:07 03/08/2021
Xem bảng tỷ giá hối đoái