binance left Huobi Global Coinmarketcap net_left Phương Thức Thanh Toán

Vietcombank: Lãi trước thuế quý 1 tăng 15%, nợ xấu tăng 37%

03 Tháng Năm 2022
Vietcombank: Lãi trước thuế quý 1 tăng 15%, nợ xấu tăng 37% Vietcombank: Lãi trước thuế quý 1 tăng 15%, nợ xấu tăng 37%

Vietstock - Vietcombank (HM:VCB): Lãi trước thuế quý 1 tăng 15%, nợ xấu tăng 37%

Theo BCTC hợp nhất quý 1/2022, Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank, HOSE: VCB) báo lãi trước thuế tăng 15% so với cùng kỳ, đạt hơn 9,950 tỷ đồng. Nợ xấu tăng đến 37% so với đầu năm.

Hoạt động kinh doanh của Vietcombank trong quý 1 không đồng nhất. Hoạt động chính tăng trưởng 19% so với cùng kỳ, thu được gần 11,976 tỷ đồng thu nhập lãi thuần.

Trong khi đó nguồn thu ngoài lãi lại sụt giảm mạnh như lãi từ dịch vụ giảm 21% (còn 2,710 tỷ đồng), lãi từ mua bán chứng khoán kinh doanh giảm đến 80% (còn gần 17 tỷ đồng), lãi từ hoạt động khác giảm 52% (còn 484 tỷ đồng)…

Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng được trích gần 2,274 tỷ đồng, xấp xỉ cùng kỳ. Do đó, lãi trước thuế của Vietcombank tăng 15% so với cùng kỳ, đạt hơn 9,950 tỷ đồng.

Năm 2022, Vietcombank đặt mục tiêu lãi trước thuế tối thiểu tăng 12% so với kết quả năm 2021, tương đương 30,675 tỷ đồng. Như vậy, Ngân hàng đã thực hiện được hơn 32% sau quý đầu năm.

Kết quả kinh doanh quý 1/2022 của VCB. Đvt: Tỷ đồng
Nguồn: VietstockFinance

Tính đến cuối quý 1, tổng tài sản của Vietcombank tăng nhẹ 3% so với đầu năm, lên mức hơn 1.46 triệu tỷ đồng. Trong đó, tiền mặt giảm 17% (còn 14,868 tỷ đồng), cho vay TCTD khác giảm 20% (còn 39,451 tỷ đồng), cho vay khách hàng tăng 7% (gần 1.03 triệu tỷ đồng)… Tiền gửi khách hàng tăng 4%, ghi nhận gần 1.18 triệu tỷ đồng.

Một số chỉ tiêu tài chính của VCB tính đến 31/03/2022. Đvt: Tỷ đồng
Nguồn: VietstockFinance

Chất lượng nợ vay lại đi lùi so với đầu năm khi tổng nợ xấu tại ngày 31/03/2022 lại tăng 37%, ghi nhận 8,372 tỷ đồng. Trong đó, nợ dưới tiêu chuẩn (+95%) và nợ nghi ngờ tăng mạnh (+75%). Kết quả, đẩy tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ vay tăng từ mức 0.64% đầu năm lên 0.81%.

Chất lượng nợ vay của VCB tính đến 31/03/2022. Đvt: Tỷ đồng
Nguồn: VietstockFinance

Hàn Đông

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot ig right nyse right Neteller Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
rakuten_main right top net_home_top Ai VIF Binance _ main right top fbs_main right top tifia_main right top
21-05-2022 02:53:11 (UTC+7)

EUR/USD

1.0558

-0.0029 (-0.27%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

EUR/USD

1.0558

-0.0029 (-0.27%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

GBP/USD

1.2489

+0.0029 (+0.23%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

USD/JPY

127.83

+0.04 (+0.03%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

AUD/USD

0.7037

-0.0010 (-0.14%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

USD/CAD

1.2832

+0.0008 (+0.06%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

EUR/JPY

134.97

-0.32 (-0.24%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

EUR/CHF

1.0293

-0.0008 (-0.08%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Gold Futures

1,842.81

+1.61 (+0.09%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Silver Futures

21.740

-0.168 (-0.77%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Copper Futures

4.3015

+0.0185 (+0.43%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Crude Oil WTI Futures

110.58

+0.69 (+0.63%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Brent Oil Futures

112.91

+0.87 (+0.78%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Natural Gas Futures

8.101

-0.207 (-2.49%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

US Coffee C Futures

216.48

-2.22 (-1.02%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

Euro Stoxx 50

3,657.03

+16.48 (+0.45%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

S&P 500

3,886.60

-14.19 (-0.36%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

DAX

13,981.91

+99.61 (+0.72%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

FTSE 100

7,389.98

+87.24 (+1.19%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

Hang Seng

20,717.24

+596.56 (+2.96%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

US Small Cap 2000

1,767.90

-14.59 (-0.82%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

IBEX 35

8,484.50

+78.50 (+0.93%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

BASF SE NA O.N.

48.850

-0.010 (-0.02%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Bayer AG NA

63.74

+0.34 (+0.54%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

Allianz SE VNA O.N.

195.58

+0.78 (+0.40%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Adidas AG

172.80

+0.92 (+0.54%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Deutsche Lufthansa AG

6.852

+0.049 (+0.72%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

Siemens AG Class N

115.08

+2.62 (+2.33%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Deutsche Bank AG

9.362

-0.130 (-1.37%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

 EUR/USD1.0558Buy
 GBP/USD1.2489↑ Buy
 USD/JPY127.83↑ Buy
 AUD/USD0.7037Neutral
 USD/CAD1.2832Sell
 EUR/JPY134.97↑ Buy
 EUR/CHF1.0293Sell
 Gold1,842.81↑ Buy
 Silver21.740↑ Buy
 Copper4.3015↑ Buy
 Crude Oil WTI110.58↑ Buy
 Brent Oil112.91↑ Buy
 Natural Gas8.101↑ Sell
 US Coffee C216.48↑ Buy
 Euro Stoxx 503,657.03↑ Buy
 S&P 5003,886.60↑ Buy
 DAX13,981.91Buy
 FTSE 1007,389.98Neutral
 Hang Seng20,717.24↑ Sell
 Small Cap 20001,767.90↑ Buy
 IBEX 358,484.50Neutral
 BASF48.850Buy
 Bayer63.74Buy
 Allianz195.58Buy
 Adidas172.80Buy
 Lufthansa6.852↑ Sell
 Siemens AG115.08Neutral
 Deutsche Bank AG9.362Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,875/ 6,975
(0/ 0) # 1,795
SJC HCM6,890/ 6,980
(0/ 0) # 1,798
SJC Hanoi6,890/ 6,982
(0/ 0) # 1,800
SJC Danang6,890/ 6,982
(0/ 0) # 1,800
SJC Nhatrang6,890/ 6,982
(0/ 0) # 1,800
SJC Cantho6,890/ 6,982
(0/ 0) # 1,800
Cập nhật 21-05-2022 02:53:13
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,843.65+1.390.08%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V30.58031.190
RON 95-III29.98030.570
E5 RON 92-II28.95029.520
DO 0.05S26.65027.180
DO 0,001S-V27.45027.990
Dầu hỏa 2-K25.16025.660
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$110.16-1.46-1.34%
Brent$110.86-1.08-0.98%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.000,0023.310,00
EUR23.879,5425.217,23
GBP28.128,1029.328,16
JPY176,49186,84
KRW15,8019,26
Cập nhật lúc 18:52:01 20/05/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
binance main right Fxpro Main Right aetos main right Phương Thức Thanh Toán