binance left Coinmarketcap net_left adver left

Ủy ban Kiểm tra Trung ương kỷ luật một số cán bộ TP Cần Thơ và Bà Rịa-Vũng Tàu

13 Tháng Giêng 2022
Ủy ban Kiểm tra Trung ương kỷ luật một số cán bộ TP Cần Thơ và Bà Rịa-Vũng Tàu Ủy ban Kiểm tra Trung ương kỷ luật một số cán bộ TP Cần Thơ và Bà Rịa-Vũng Tàu

Vietstock - Ủy ban Kiểm tra Trung ương kỷ luật một số cán bộ TP Cần Thơ và Bà Rịa-Vũng Tàu

Trong hai ngày 12 và 13/01, tại Hà Nội, Ủy ban Kiểm tra Trung ương đã họp Kỳ thứ 11. Đồng chí Trần Cẩm Tú, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương chủ trì Kỳ họp.

Kỳ họp thứ 11 Ủy ban Kiểm tra Trung ương

Tại Kỳ họp này, Ủy ban Kiểm tra (UBKT) Trung ương đã xem xét kết quả kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm đối với Ban cán sự đảng UBND thành phố Cần Thơ nhiệm kỳ 2016-2021, UBKT Trung ương nhận thấy.

Theo đó, Ban cán sự đảng UBND thành phố Cần Thơ đã vi phạm nguyên tắc, quy định của Đảng và quy chế làm việc; thiếu trách nhiệm, buông lỏng lãnh đạo, chỉ đạo để UBND Thành phố và một số tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước trong việc mua sắm trang thiết bị y tế, thuốc chữa bệnh, thực hiện dự án đầu tư, cải tạo, nâng cấp bệnh viện; nhiều cán bộ, đảng viên bị kỷ luật, một số bị xử lý hình sự.

Những vi phạm nêu trên đã gây hậu quả nghiêm trọng, làm thất thoát lớn ngân sách nhà nước, ảnh hưởng xấu đến uy tín của tổ chức đảng và chính quyền Thành phố. Xét nội dung, tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm; căn cứ quy định của Đảng, UBKT Trung ương quyết định thi hành kỷ luật:

- Cảnh cáo các đồng chí: Võ Thành Thống, Ủy viên Ban cán sự đảng, Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, nguyên Phó Bí thư Thành ủy, nguyên Bí thư Ban cán sự đảng, nguyên Chủ tịch UBND Thành phố; Lê Văn Tâm, nguyên Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy, nguyên Phó Bí thư Ban cán sự đảng, nguyên Phó Chủ tịch Thường trực UBND Thành phố và cảnh cáo Đảng ủy Sở Y tế thành phố Cần Thơ nhiệm kỳ 2015-2020.

- Khiển trách Ban cán sự đảng UBND thành phố Cần Thơ nhiệm kỳ 2016-2021 và các đồng chí: Nguyễn Văn Hồng, Thành ủy viên, Ủy viên Ban cán sự đảng, Phó Chủ tịch UBND Thành phố, nguyên Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Hồ Văn Gia, Giám đốc Sở Tư pháp, nguyên Ủy viên Ban cán sự đảng, nguyên Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Lê Dương Cẩm Thúy, nguyên Đảng ủy viên, nguyên Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Cần Thơ.

- Khai trừ ra khỏi Đảng các đồng chí: Lương Tấn Thành và Hồ Phương Quỳnh, Cán bộ Ban Quản lý dự án các công trình y tế, Sở Y tế thành phố Cần Thơ.

UBKT Trung ương đề nghị Ban Bí thư xem xét, thi hành kỷ luật các đồng chí: Bùi Thị Lệ Phi, nguyên Thành ủy viên, nguyên Giám đốc Sở Y tế; Cao Minh Chu, Thành ủy viên, Giám đốc Sở Y tế thành phố Cần Thơ.

UBKT Trung ương yêu cầu Ban Thường vụ Thành ủy Cần Thơ kiểm điểm nghiêm túc, rút kinh nghiệm và chỉ đạo, xem xét trách nhiệm, xử lý kỷ luật các tổ chức, cá nhân có liên quan đến các vi phạm nêu trên.

Bên cạnh đó UBKT trung ương cũng xem xét kết quả kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm đối với Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ đội Biên phòng (BĐBP) tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu nhiệm kỳ 2015-2020, 2020-2025 và đồng chí Thượng tá Nguyễn Hùng Sơn, Tỉnh ủy viên, Phó Bí thư Đảng ủy, Chỉ huy trưởng BĐBP tỉnh, UBKT Trung ương nhận thấy:

Ban Thường vụ Đảng ủy BĐBP tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã vi phạm nguyên tắc của Đảng và quy chế làm việc; thiếu trách nhiệm, buông lỏng lãnh đạo, chỉ đạo, thiếu kiểm tra, giám sát, để Bộ Chỉ huy BĐBP tỉnh và nhiều cán bộ, đảng viên, trong đó có lãnh đạo chủ chốt và chỉ huy các đơn vị trực thuộc thiếu tu dưỡng, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, vi phạm các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và quy định của Bộ Quốc phòng trong quản lý, sử dụng tài chính, tài sản và công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu.

Những vi phạm nêu trên đã gây hậu quả nghiêm trọng, làm thiệt hại lớn tiền và tài sản của Nhà nước, ảnh hưởng xấu đến uy tín của tổ chức đảng và lực lượng BĐBP. Xét nội dung, tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm; căn cứ quy định của Đảng, UBKT Trung ương quyết định thi hành kỷ luật:

- Cảnh cáo Ban Thường vụ Đảng ủy BĐBP tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu các nhiệm kỳ 2015-2020, 2020-2025 và các đồng chí: Thượng tá Nguyễn Hùng Sơn, Tỉnh ủy viên, Phó Bí thư Đảng ủy, Chỉ huy trưởng; Đại tá Đinh Quốc Tuấn, Bí thư Đảng ủy, Chính ủy và Đại tá Nguyễn Văn Tiến, Đảng ủy viên, Phó Chỉ huy trưởng BĐBP tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

- Khiển trách các đồng chí: Đại tá Bùi Nam Đĩnh, nguyên Bí thư Đảng ủy, nguyên Chính ủy; Đại tá Đào Quang Hiển, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy, Phó Chỉ huy trưởng - Tham mưu trưởng; Đại tá Trần Văn Trường, Đảng ủy viên, Phó Chỉ huy trưởng BĐBP tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; Đại tá Nguyễn Quốc Hùng, Đảng ủy viên, Phó Chỉ huy trưởng BĐBP Thành phố Hồ Chí Minh, nguyên Đảng ủy viên, nguyên Phó Chỉ huy trưởng BĐBP tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

- Khai trừ ra khỏi Đảng đồng chí Trung tá Lương Văn Hoan, Chi ủy viên Phòng Hậu cần, Trưởng Ban Tài chính, BĐBP tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

UBKT Trung ương đề nghị Ban Bí thư xem xét, thi hành kỷ luật đồng chí Đại tá Phạm Văn Phong, nguyên Tỉnh ủy viên, nguyên Phó Bí thư Đảng ủy, nguyên Chỉ huy trưởng BĐBP tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

UBKT Trung ương yêu cầu Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy BĐBP tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu kiểm điểm nghiêm túc, rút kinh nghiệm và chỉ đạo, xem xét, xử lý kỷ luật các tổ chức, cá nhân có liên quan đến các vi phạm nêu trên.

Nhật Quang

Để lại bình luận
ig right nyse right Neteller adver right
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
rakuten_main right top net_home_top ig_main right top Binance _ main right top fbs_main right top tifia_main right top
28-01-2022 15:09:48 (UTC+7)

EUR/USD

1.1145

+0.0002 (+0.02%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

EUR/USD

1.1145

+0.0002 (+0.02%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

GBP/USD

1.3388

+0.0003 (+0.02%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

USD/JPY

115.22

-0.12 (-0.10%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

AUD/USD

0.6987

-0.0044 (-0.63%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

USD/CAD

1.2780

+0.0040 (+0.31%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

EUR/JPY

128.42

-0.10 (-0.08%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (10)

EUR/CHF

1.0376

+0.0007 (+0.07%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Gold Futures

1,787.00

-6.10 (-0.34%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Silver Futures

22.395

-0.281 (-1.24%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Copper Futures

4.3160

-0.1075 (-2.43%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

Crude Oil WTI Futures

86.97

+0.36 (+0.42%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Brent Oil Futures

88.64

+0.47 (+0.53%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

Natural Gas Futures

4.662

+0.379 (+8.85%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

US Coffee C Futures

235.85

+3.80 (+1.64%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Euro Stoxx 50

4,136.91

-48.06 (-1.15%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (2)

S&P 500

4,378.97

+52.47 (+1.21%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

DAX

15,318.95

-205.32 (-1.32%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

FTSE 100

7,466.07

-88.24 (-1.17%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Hang Seng

23,550.08

-256.92 (-1.08%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

US Small Cap 2000

1,930.40

-1.83 (-0.09%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

IBEX 35

8,609.80

-96.20 (-1.10%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

BASF SE NA O.N.

68.510

+0.060 (+0.09%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Bayer AG NA

52.83

+0.25 (+0.48%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Allianz SE VNA O.N.

227.80

-0.90 (-0.39%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (10)

Sell (1)

Adidas AG

236.15

-6.00 (-2.48%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Deutsche Lufthansa AG

6.791

-0.254 (-3.61%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

Siemens AG Class N

138.34

-2.16 (-1.54%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Deutsche Bank AG

11.912

-0.008 (-0.07%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

 EUR/USD1.1145Sell
 GBP/USD1.3388↑ Buy
 USD/JPY115.22↑ Sell
 AUD/USD0.6987↑ Buy
 USD/CAD1.2780↑ Sell
 EUR/JPY128.42↑ Sell
 EUR/CHF1.0376↑ Sell
 Gold1,787.00↑ Buy
 Silver22.395↑ Buy
 Copper4.3160↑ Buy
 Crude Oil WTI86.97↑ Buy
 Brent Oil88.64Sell
 Natural Gas4.662↑ Sell
 US Coffee C235.85↑ Sell
 Euro Stoxx 504,136.91↑ Buy
 S&P 5004,378.97↑ Buy
 DAX15,318.95Buy
 FTSE 1007,466.07Neutral
 Hang Seng23,550.08↑ Buy
 Small Cap 20001,930.40↑ Buy
 IBEX 358,609.80↑ Buy
 BASF68.510↑ Buy
 Bayer52.83↑ Buy
 Allianz227.80↑ Buy
 Adidas236.15↑ Buy
 Lufthansa6.791↑ Buy
 Siemens AG138.34↑ Buy
 Deutsche Bank AG11.912↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,170/ 6,230
(0/ 0) # 1,327
SJC HCM6,180/ 6,250
(0/ 0) # 1,344
SJC Hanoi6,180/ 6,252
(0/ 0) # 1,346
SJC Danang6,180/ 6,252
(0/ 0) # 1,346
SJC Nhatrang6,180/ 6,252
(0/ 0) # 1,346
SJC Cantho6,180/ 6,252
(0/ 0) # 1,346
Cập nhật 28-01-2022 15:09:53
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,787.56-9.43-0.52%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-IV2486025350
RON 95-II,III
E5 RON 92-II2359024060
DO 0.05S1890019270
DO 0,001S-V1925019630
Dầu hỏa1779018140
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$86.93+1.331.53%
Brent$90.25+0.750.83%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD22.470,0022.780,00
EUR24.449,3926.003,22
GBP29.369,5930.841,11
JPY189,35201,87
KRW16,1119,77
Cập nhật lúc 18:50:56 28/01/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
binance main right Fxpro Main Right aetos main right adver main right