net_left Kdata Phương Thức Thanh Toán

Tỷ trọng giao dịch rút tiền mặt qua NAPAS giảm một nửa so với năm trước

05 Tháng Giêng 2023
Tỷ trọng giao dịch rút tiền mặt qua NAPAS giảm một nửa so với năm trước Tỷ trọng giao dịch rút tiền mặt qua NAPAS giảm một nửa so với năm trước

Vietstock - Tỷ trọng giao dịch rút tiền mặt qua NAPAS giảm một nửa so với năm trước

Theo Tổng Giám đốc NAPAS Nguyễn Quang Minh, tỷ trọng các giao dịch rút tiền mặt trên tổng giao dịch xử lý qua hệ thống NAPAS giảm từ 12% trong năm 2021, xuống mức 6.56% của năm 2022.

Tổng Giám đốc NAPAS Nguyễn Quang Minh

Ngày 04/01/2022, CTCP Thanh toán Quốc gia Việt Nam (NAPAS) tổ chức Hội nghị triển khai nhiệm vụ năm 2023.

Phát biểu tại Hội nghị, Tổng Giám đốc NAPAS Nguyễn Quang Minh cho biết trong năm 2022, chỉ số cam kết chất lượng dịch vụ (SLA) đối với các dịch vụ chuyển mạch ATM/POS; thanh toán thẻ trực tuyến và dịch vụ Chuyển nhanh NAPAS 247 đạt 99.996%.

Kết quả về hoạt động thanh toán điện tử tiếp tục tăng trưởng nhanh trong năm 2022 với tổng số lượng giao dịch và giá trị giao dịch thực hiện qua NAPAS tiếp tục tăng tương ứng là 96.5% và 87.3% so với năm 2021.

Năm 2022 tiếp tục ghi nhận tỷ trọng các giao dịch rút tiền mặt trên tổng giao dịch xử lý qua hệ thống NAPAS giảm từ 12% trong năm 2021, xuống mức 6.56% của năm 2022.

Tỷ trọng giao dịch thẻ chip thực hiện qua hệ thống NAPAS tiếp tục tăng từ 26% năm 2021 lên đến hơn 60% năm 2022. Dịch vụ chuyển nhanh NAPAS 247 bằng mã VietQR cũng có sự tăng trưởng sau hơn 1 năm ra mắt, thanh toán bằng mã VietQR đã trở thành một trong các hình thức thanh toán phổ biến và được thị trường đón nhận vì sự thuận thiện, đơn giản và chi phí thấp.

Cũng trong năm qua, NAPAS đã hoàn thành triển khai nhiều dự án trọng điểm như hoàn thành dự án triển khai kết nối liên thông dịch vụ chuyển nhanh NAPAS 247 với tài khoản Mobile Money của 2 đơn vị là VNPT và Viettel; mở rộng hình thức thanh toán bằng mã VietQR trên cổng DVCQG với 17 ngân hàng; các dự án tăng cường kết nối quốc tế các tổ chức Thẻ và công ty chuyển mạch của nhiều quốc gia như Thái Lan, Hàn Quốc, Campuchia, Liên bang Nga.

Bên cạnh đó, NAPAS đã mở rộng hệ sinh thái thanh toán và gia tăng tiện ích cho người dùng thông qua thúc đẩy hợp tác các ngân hàng và công ty tài chính tham gia phát hành thẻ tín dụng nội địa; triển khai mở rộng dịch vụ thanh toán Vinbus cho khách hàng của 18 ngân hàng.

Bên cạnh đó, NAPAS còn triển khai nhiều chương trình hỗ trợ như chương trình hỗ trợ TCTV hoàn thành chuyển đổi thẻ chip theo tiêu chuẩn cơ sở về thẻ chip nội địa của NHNN; các chương trình marketing, ưu đãi nhằm khuyến khích thói quen thanh toán của người dân, ...Riêng đối với chương trình miễn, giảm phí dịch vụ chuyển mạch và bù trừ, tổng phí NAPAS đã giảm cho các Tổ chức thành viên trong năm 2022 đạt 1,743 tỷ đồng.

Phát biểu tại hội nghị, Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Phạm Tiến Dũng nhấn mạnh việc tiếp tục giảm tỷ trọng giao dịch rút tiền mặt so với tổng các giao dịch và tăng về tỷ trọng xử lý thẻ chip VCCS (tiêu chuẩn thẻ chip nội địa).

Phó Thống đốc đề nghị NAPAS trong năm 2023 cần tiếp tục tập trung đầu tư nghiên cứu và phát triển sản phẩm dịch vụ mới, đầu tư phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu công việc; phối hợp các đơn vị chức năng triển khai đảm bảo an ninh, an toàn của hệ thống; quan tâm tới phòng chống rửa tiền, quản lý rủi ro giao dịch gian lận giả mạo, giảm thiểu thiệt hại cho người dân trước các đối tượng lừa đảo...

Đồng thời, tiếp tục thúc đẩy triển khai thanh toán dịch vụ công cả về số lượng dịch vụ lẫn số người dùng, trong đó ưu tiên các lĩnh vực trọng điểm như y tế và giáo dục; tăng cường truyền thông giúp công chúng hiểu được hoạt động sự thuận tiện, an toàn của thanh toán không dùng tiền mặt cũng như các sản phẩm dịch vụ, hoạt động của công ty.

Hàn Đông

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
24-02-2024 13:56:12 (UTC+7)

EUR/USD

1.0821

-0.0002 (-0.02%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

EUR/USD

1.0821

-0.0002 (-0.02%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

GBP/USD

1.2671

+0.0012 (+0.09%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

USD/JPY

150.52

+0.01 (+0.01%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

AUD/USD

0.6564

+0.0011 (+0.17%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

USD/CAD

1.3510

+0.0029 (+0.21%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

EUR/JPY

162.88

-0.05 (-0.03%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

EUR/CHF

0.9535

+0.0008 (+0.08%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

Gold Futures

2,045.80

+15.10 (+0.74%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Silver Futures

22.977

+0.193 (+0.85%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (11)

Sell (0)

Copper Futures

3.8690

-0.0280 (-0.72%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

Crude Oil WTI Futures

76.57

-2.04 (-2.60%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Brent Oil Futures

81.58

-2.09 (-2.50%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

Natural Gas Futures

1.582

-0.150 (-8.66%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

US Coffee C Futures

179.85

-3.30 (-1.80%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Euro Stoxx 50

4,872.25

+16.89 (+0.35%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

S&P 500

5,088.80

+1.77 (+0.03%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

DAX

17,419.33

+48.88 (+0.28%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (4)

Sell (0)

FTSE 100

7,706.28

+21.79 (+0.28%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Hang Seng

16,725.86

-17.09 (-0.10%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

US Small Cap 2000

2,016.69

+2.85 (+0.14%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (6)

IBEX 35

10,130.60

-8.30 (-0.08%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (0)

BASF SE NA O.N.

46.600

-0.245 (-0.52%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Bayer AG NA

28.82

-0.10 (-0.33%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Allianz SE VNA O.N.

246.50

-8.60 (-3.37%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

Adidas AG

188.78

+0.96 (+0.51%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (4)

Sell (1)

Deutsche Lufthansa AG

7.381

-0.122 (-1.63%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Siemens AG Class N

175.30

+3.20 (+1.86%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Deutsche Bank AG

12.390

+0.138 (+1.13%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

 EUR/USD1.0821Buy
 GBP/USD1.2671Sell
 USD/JPY150.52Neutral
 AUD/USD0.6564↑ Sell
 USD/CAD1.3510↑ Buy
 EUR/JPY162.88Neutral
 EUR/CHF0.9535↑ Buy
 Gold2,045.80↑ Sell
 Silver22.977↑ Buy
 Copper3.8690Neutral
 Crude Oil WTI76.57↑ Buy
 Brent Oil81.58↑ Buy
 Natural Gas1.582↑ Sell
 US Coffee C179.85↑ Sell
 Euro Stoxx 504,872.25Buy
 S&P 5005,088.80↑ Sell
 DAX17,419.33Neutral
 FTSE 1007,706.28↑ Sell
 Hang Seng16,725.86↑ Sell
 Small Cap 20002,016.69↑ Sell
 IBEX 3510,130.60Buy
 BASF46.600↑ Buy
 Bayer28.82↑ Sell
 Allianz246.50Buy
 Adidas188.78Neutral
 Lufthansa7.381↑ Buy
 Siemens AG175.30↑ Sell
 Deutsche Bank AG12.390Neutral
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank7,630/ 7,800
(0/ 0) # 1,759
SJC HCM7,660/ 7,880
(30/ 30) # 1,801
SJC Hanoi7,660/ 7,882
(30/ 30) # 1,803
SJC Danang7,660/ 7,882
(30/ 30) # 1,803
SJC Nhatrang7,660/ 7,882
(30/ 30) # 1,803
SJC Cantho7,660/ 7,882
(30/ 30) # 1,803
Cập nhật 24-02-2024 13:56:14
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$2,035.57+10.60.52%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V24.10024.580
RON 95-III23.59024.060
E5 RON 92-II22.47022.910
DO 0.05S20.91021.320
DO 0,001S-V21.90022.330
Dầu hỏa 2-K20.92021.330
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$76.45+2.650.04%
Brent$80.92+2.210.03%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD24.420,0024.790,00
EUR25.943,7727.367,66
GBP30.352,8931.644,65
JPY158,40167,65
KRW15,9619,35
Cập nhật lúc 13:53:16 24/02/2024
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán