binance left Huobi Global Coinmarketcap net_left Phương Thức Thanh Toán

Tiền đồng trước thách thức giảm giá so với đô la Mỹ

03 Tháng Năm 2022
Tiền đồng trước thách thức giảm giá so với đô la Mỹ Tiền đồng trước thách thức giảm giá so với đô la Mỹ

Vietstock - Tiền đồng trước thách thức giảm giá so với đô la Mỹ

Trước sức ép tăng giá của đô la Mỹ trên thị trường quốc tế, một số dự báo của các tổ chức quốc tế cho rằng các đồng tiền trong khu vực nói chung và tiền đồng nói riêng sẽ chịu áp lực giảm giá lớn hơn trong năm nay, khi Cục Dự trữ liên bang Mỹ (Fed) sẽ còn nhiều lần tăng lãi suất trong năm nay.

Đô la Mỹ tăng vọt

Chỉ số USD Index đã tiếp tục xu hướng tăng mạnh mẽ từ đầu tháng 4-2022 đến nay, chính thức vượt mốc 100 điểm vào những ngày giữa tháng 4 để lên mức cao nhất trong hai năm qua tại vùng 101,6 điểm vào đầu tuần này (25-4-2022). Sự tăng giá của đô la Mỹ diễn ra bất chấp áp lực lạm phát vẫn đang đè nặng lên nền kinh tế Mỹ, với chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 3-2022 của nước này tăng 8,5% so với cùng kỳ năm trước, mức cao nhất kể từ tháng 8-1982.

Thực tế lạm phát tăng nóng đang khiến giới đầu tư tin rằng Fed buộc phải thắt chặt chính sách nhanh hơn với tần suất lẫn cường độ tăng lãi suất sẽ dày hơn, sau lần tăng đầu tiên trở lại 0,25% vào tháng 3 vừa qua. Gần đây, nhiều quan chức Fed xem việc nâng lãi suất với bước nhảy 0,5% ít nhất một lần trong năm nay là phù hợp nếu trong thời gian tới sức ép giá cả không giảm đi, minh chứng rõ nhất là phát biểu mới đây của Chủ tịch Fed Jerome Powell ám chỉ khả năng tăng 0,5% ngay trong cuộc họp tháng 5 tới. Lợi suất trái phiếu kho bạc kỳ hạn 10 năm của Mỹ hôm 19-4-2022 có lúc chạm mốc 2,94%, mức cao nhất kể từ tháng 11-2018.

Nếu Việt Nam có thể thành công trong việc giữ lạm phát trong tầm mục tiêu kiểm soát, đó không chỉ là cơ sở giúp ổn định lãi suất mà còn là câu chuyện tỷ giá.

Bên cạnh việc nâng lãi suất quyết liệt, Fed cũng dự kiến sẽ cắt giảm khoảng 1.000 tỉ đô la Mỹ khỏi bảng cân đối kế toán trong vòng một năm, nhằm chống lại mức lạm phát đang cao nhất trong bốn thập kỷ. Những diễn biến mới này càng thúc đẩy giới đầu tư tăng nắm giữ đô la Mỹ với kỳ vọng nhận được suất sinh lời cao hơn, cộng thêm vai trò trú ẩn an toàn của đô la Mỹ đã tăng lên gần đây sau khi xung đột quân sự nổ ra tại Ukraine. Việc đồng euro lao dốc sau khi Ngân hàng trung ương châu Âu (ECB) cho biết sẽ không vội vàng tăng lãi suất, càng làm tăng sức mạnh của đô la Mỹ.

Đà tăng vọt của đô la Mỹ trên thị trường quốc tế kéo theo những biến động của tỷ giá trong nước trong những ngày gần đây. Tỷ giá trung tâm đô la Mỹ/tiền đồng tính đến ngày 26-4-2022 đã tăng thêm 35 đồng so với tháng trước, lên mức 23.135, theo đó chỉ còn giảm 10 đồng so với đầu năm, trong khi giá giao dịch tại các ngân hàng cũng có dấu hiệu nóng lên.

Cụ thể, giá mua bán tại Vietcombank (HM:VCB) đã tăng mạnh 140 đồng kể từ đầu tháng 4 đến nay và tăng 200 đồng so với đầu năm, hiện nằm ở mức 22.840 và 23.120 tính đến cuối ngày 26-4-2022. Trong khi đó, giá giao dịch trên thị trường tự do sau khi giảm mạnh trong tháng 3 và tuần đầu tháng 4, những ngày qua cũng có dấu hiệu bật lên trở lại. Hiện giá mua bán tương ứng ở 23.420 và 23.510, tăng tương ứng 95 đồng và 145 đồng so với tháng trước, theo đó chênh lệch mua bán mở rộng lên 90 đồng..

Trước sức ép tăng giá của đô la Mỹ trên thị trường quốc tế, một số dự báo của các tổ chức quốc tế cho rằng các đồng tiền trong khu vực nói chung và tiền đồng nói riêng sẽ chịu áp lực giảm giá lớn hơn trong năm nay, khi Fed sẽ còn nhiều lần tăng lãi suất trong năm nay. Gần đây nhất, ngân hàng UOB tiếp tục giữ quan điểm thận trọng đối với tiền đồng và tiếp tục dự đoán tiền đồng sẽ giảm nhẹ cùng với xu hướng của các đồng tiền khác ở châu Á so với đô la Mỹ, xuống mức 23.200 đồng/đô la vào cuối quí 4-2022 và 23.300 đồng/đô la trong quí 1-2023.

Rủi ro dòng vốn ngoại tệ?

Đánh giá về sự biến động của tỷ giá trong những ngày gần đây, ngoài nguyên nhân ảnh hưởng từ đồng đô la Mỹ trên thị trường quốc tế kéo theo tỷ giá trung tâm đi lên, giới phân tích cho rằng nền kinh tế phục hồi tích cực giúp doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh tăng mạnh, nên xuất hiện nhu cầu đô la Mỹ đột biến để thanh toán cho khoản đáo hạn của một vài tổ chức lớn. Trong khi trước đó, các ngân hàng dự báo tỷ giá giảm nên hạn chế duy trì trạng thái dương ngoại tệ.

UOB cũng cho rằng rủi ro trên dòng vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam đã tăng lên trong thời gian gần đây do kỳ vọng tăng lãi suất mạnh mẽ của Fed.

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, tổng vốn đầu tư nước ngoài đăng ký vào Việt Nam tính đến ngày 20-3-2022 bao gồm vốn đăng ký cấp mới, vốn đăng ký điều chỉnh và giá trị góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài đạt 8,91 tỉ đô la Mỹ, giảm 12,1% so với cùng kỳ năm trước.

Về hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam, trong ba tháng đầu năm 2022 có 24 dự án được cấp mới giấy chứng nhận đầu tư với tổng số vốn của phía Việt Nam là 180,2 triệu đô la Mỹ, tăng 28,5% so với cùng kỳ năm trước; có ba lượt dự án điều chỉnh vốn tăng 31,2 triệu đô la Mỹ, giảm 92,8%. Tính chung tổng vốn đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài (vốn cấp mới và điều chỉnh) đạt 211,5 triệu đô la Mỹ, giảm 63% so với cùng kỳ năm trước.

Ngược lại, hoạt động thương mại dù chịu ảnh hưởng không nhỏ từ tình hình thế giới hiện nay, nhưng vẫn đang ghi nhận sự khởi sắc. Số liệu của Tổng cục Hải quan mới đây cho thấy cán cân thương mại hàng hóa tháng 3 đã xuất siêu 2,05 tỉ đô la Mỹ, giúp đảo chiều con số nhập siêu trong hai tháng đầu năm thành xuất siêu 1,46 tỉ đô la Mỹ trong quí 1.

Việc Trung Quốc vì theo đuổi chiến lược zero Covid nên đã phong tỏa một số thành phố, trung tâm kinh tế lớn trong những tuần qua, cũng như sẽ tiếp tục trong tương lai, dù sẽ ảnh hưởng lên các hoạt động xuất khẩu của Việt Nam vào nước này, nhưng bù lại cũng có thể làm hạn chế luồng hàng hóa nhập khẩu từ Trung Quốc vào Việt Nam. Cần biết rằng từ trước đến nay Trung Quốc luôn là đối tác mà Việt Nam chịu thâm hụt thương mại hàng hóa lớn nhất.

Trong khi đó, khi Trung Quốc phong tỏa và đóng băng một số hoạt động kinh tế, đơn hàng từ Trung Quốc có thể chuyển sang Việt Nam, cũng như hàng hóa Việt Nam sẽ giảm sự cạnh tranh từ hàng Trung Quốc, từ đó cũng giúp các hoạt động xuất khẩu của Việt Nam (nếu không phụ thuộc quá lớn vào nguồn nguyên vật liệu từ Trung Quốc) tăng trưởng mạnh mẽ hơn. Đây có lẽ cũng là một trong những lý do giúp cán cân thương mại hàng hóa tháng 3 đạt kết quả tích cực như vậy.

Nhưng cũng cần lưu ý rằng xung đột quân sự giữa Nga và Ukraine kéo dài, hay mới đây nhất là sự kiện Thổ Nhĩ Kỳ mở chiến dịch quân sự ở miền Bắc Iraq, có thể càng đẩy chuỗi cung ứng toàn cầu đối mặt với nguy cơ thêm đứt gãy trầm trọng, giá cước vận tải tăng vọt… Khi đó, những quốc gia có độ mở kinh tế lớn như Việt Nam với hoạt động thương mại mạnh mẽ sẽ chịu ảnh hưởng đầu tiên.

Những dự báo tiền đồng mất giá cũng có thể ảnh hưởng lên tâm lý thị trường và kéo mặt bằng lãi suất tiền đồng đi lên. Thực tế trong những tuần qua nhiều ngân hàng đã bắt đầu tăng lãi suất tiền gửi trở lại, trong khi lãi suất thị trường liên ngân hàng cũng duy trì ở mức cao so với giai đoạn trước.

Dù vậy, nếu Việt Nam có thể thành công trong việc giữ lạm phát trong tầm mục tiêu kiểm soát, đó không chỉ là cơ sở giúp ổn định lãi suất mà còn là câu chuyện tỷ giá.

Tuệ Nhiên

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot ig right nyse right Neteller Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
rakuten_main right top net_home_top Ai VIF Binance _ main right top fbs_main right top tifia_main right top
21-05-2022 04:13:36 (UTC+7)

EUR/USD

1.0562

-0.0024 (-0.23%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

EUR/USD

1.0562

-0.0024 (-0.23%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

GBP/USD

1.2489

+0.0029 (+0.23%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

USD/JPY

127.86

+0.07 (+0.05%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

AUD/USD

0.7039

-0.0008 (-0.11%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (1)

Sell (3)

USD/CAD

1.2839

+0.0014 (+0.11%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

EUR/JPY

135.05

-0.24 (-0.18%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

EUR/CHF

1.0296

-0.0005 (-0.05%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Gold Futures

1,845.10

+3.90 (+0.21%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Silver Futures

21.765

-0.143 (-0.65%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Copper Futures

4.3042

+0.0212 (+0.49%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

Crude Oil WTI Futures

110.35

+0.46 (+0.42%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Brent Oil Futures

112.83

+0.79 (+0.71%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Natural Gas Futures

8.058

-0.250 (-3.01%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

US Coffee C Futures

216.48

-2.22 (-1.02%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

Euro Stoxx 50

3,657.03

+16.48 (+0.45%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

S&P 500

3,901.36

+0.57 (+0.01%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

DAX

13,981.91

+99.61 (+0.72%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

FTSE 100

7,389.98

+87.24 (+1.19%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

Hang Seng

20,717.24

+596.56 (+2.96%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

US Small Cap 2000

1,768.35

-7.87 (-0.44%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

IBEX 35

8,484.50

+78.50 (+0.93%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

BASF SE NA O.N.

48.850

-0.010 (-0.02%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Bayer AG NA

63.74

+0.34 (+0.54%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

Allianz SE VNA O.N.

195.58

+0.78 (+0.40%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Adidas AG

172.80

+0.92 (+0.54%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Deutsche Lufthansa AG

6.852

+0.049 (+0.72%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

Siemens AG Class N

115.08

+2.62 (+2.33%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Deutsche Bank AG

9.362

-0.130 (-1.37%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

 EUR/USD1.0562↑ Buy
 GBP/USD1.2489Neutral
 USD/JPY127.86Neutral
 AUD/USD0.7039Sell
 USD/CAD1.2839↑ Buy
 EUR/JPY135.05Neutral
 EUR/CHF1.0296↑ Buy
 Gold1,845.10↑ Buy
 Silver21.765↑ Sell
 Copper4.3042↑ Buy
 Crude Oil WTI110.35↑ Sell
 Brent Oil112.83↑ Sell
 Natural Gas8.058↑ Sell
 US Coffee C216.48↑ Buy
 Euro Stoxx 503,657.03↑ Buy
 S&P 5003,901.36↑ Buy
 DAX13,981.91Buy
 FTSE 1007,389.98Neutral
 Hang Seng20,717.24↑ Sell
 Small Cap 20001,768.35↑ Buy
 IBEX 358,484.50Neutral
 BASF48.850Buy
 Bayer63.74Buy
 Allianz195.58Buy
 Adidas172.80Buy
 Lufthansa6.852↑ Sell
 Siemens AG115.08Neutral
 Deutsche Bank AG9.362Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,875/ 6,975
(0/ 0) # 1,795
SJC HCM6,890/ 6,980
(0/ 0) # 1,798
SJC Hanoi6,890/ 6,982
(0/ 0) # 1,800
SJC Danang6,890/ 6,982
(0/ 0) # 1,800
SJC Nhatrang6,890/ 6,982
(0/ 0) # 1,800
SJC Cantho6,890/ 6,982
(0/ 0) # 1,800
Cập nhật 21-05-2022 04:13:38
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,846.53+4.270.23%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V30.58031.190
RON 95-III29.98030.570
E5 RON 92-II28.95029.520
DO 0.05S26.65027.180
DO 0,001S-V27.45027.990
Dầu hỏa 2-K25.16025.660
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$109.83-1.13-1.03%
Brent$110.60-0.81-0.74%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.000,0023.310,00
EUR23.879,5425.217,23
GBP28.128,1029.328,16
JPY176,49186,84
KRW15,8019,26
Cập nhật lúc 18:52:01 20/05/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
binance main right Fxpro Main Right aetos main right Phương Thức Thanh Toán