net_left Phương Thức Thanh Toán

Thủ tướng chỉ đạo tập trung thực hiện 9 nhóm nhiệm vụ, giải pháp trong điều hành KTXH

04 Tháng Tám 2022
Thủ tướng chỉ đạo tập trung thực hiện 9 nhóm nhiệm vụ, giải pháp trong điều hành KTXH Thủ tướng chỉ đạo tập trung thực hiện 9 nhóm nhiệm vụ, giải pháp trong điều hành KTXH

Vietstock - Thủ tướng chỉ đạo tập trung thực hiện 9 nhóm nhiệm vụ, giải pháp trong điều hành KTXH

Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Trần Văn Sơn, Người phát ngôn của Chính phủ cho biết, Thủ tướng yêu cầu các bộ, ngành, cơ quan, địa phương tập trung triển khai thực hiện 9 nhóm nhiệm vụ, giải pháp trong điều hành KTXH thời gian tới.

Bộ trưởng, Chủ nhiệm VPCP Trần Văn Sơn thông tin tới báo chí về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 7/2022 - Ảnh: VGP/Nhật Bắc

Tại phiên họp thường kỳ của Chính phủ, các thành viên Chính phủ đã xem xét, thảo luận về: tình hình KTXH tháng 7 và 7 tháng đầu năm 2022; công tác phòng chống dịch; chương trình phục hồi và phát triển KTXH; 3 chương trình mục tiêu quốc gia; tình hình giải ngân vốn đầu tư công.

Về tình hình KTXH, các thành viên Chính phủ thống nhất nhận định, tiếp nối đà phục hồi và phát triển của 6 tháng đầu năm, KTXH tháng 7 và 7 tháng đầu năm 2022 tiếp tục khởi sắc, đạt kết quả tích cực trên hầu hết các ngành, lĩnh vực.

Có được những kết quả tích cực đó, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính khẳng định, là nhờ có sự lãnh đạo sáng suốt của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, đứng đầu là đồng chí Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng, cùng các quyết sách quan trọng của Nhà nước, trong đó có các Nghị quyết của Quốc hội; sự chỉ đạo, điều hành quyết liệt, mạnh mẽ, có trọng tâm, trọng điểm của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, sự nỗ lực của cả hệ thống chính trị cùng cộng đồng doanh nghiệp, sự đồng lòng, ủng hộ của Nhân dân cả nước và sự hỗ trợ của bạn bè quốc tế.

Bên cạnh những kết quả đạt được, các thành viên Chính phủ cho rằng, nước ta còn không ít khó khăn, thách thức phải đối mặt: Hoạt động SXKD của doanh nghiệp gặp khó khăn, nhất là do giá nhiều nguyên vật liệu đầu vào tăng cao. Việc triển khai các chương trình mục tiêu quốc gia, giải ngân vốn đầu tư công còn chậm. Số ca mắc COVID-19 tăng do sự xuất hiện của biến chủng mới; tình trạng thiếu thuốc điều trị, trang thiết bị, vật tư, sinh phẩm y tế ở một số bệnh viện, địa phương chưa được xử lý dứt điểm. Thiên tai diễn biến phức tạp; đời sống một bộ phận người dân còn gặp nhiều khó khăn.

Chỉ đạo các nhiệm vụ thời gian tới, nhấn mạnh trong bối cảnh thách thức và thuận lợi đan xen, nhưng khó khăn, thử thách vẫn nhiều hơn, Thủ tướng Phạm Minh Chính nêu rõ: Tinh thần chung là phải hết sức bình tĩnh, chủ động, linh hoạt, bám sát tình hình để lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt, khoa học, có hiệu quả, đề ra các chính sách khả thi, phù hợp với bối cảnh tình hình; gắn liền với phát huy tinh thần đoàn kết, nêu cao trách nhiệm người đứng đầu, tập thể lãnh đạo, vì nhân dân phục vụ.

Với tinh thần đó, Thủ tướng Phạm Minh Chính yêu cầu tập trung thực hiện: "4 ổn định, 3 tăng cường, 2 đẩy mạnh, 1 tiết giảm và 1 kiên quyết không" trong chỉ đạo, điều hành phát triển KTXH thời gian tới.

Theo đó, Thủ tướng chỉ đạo các bộ, ngành, cơ quan, địa phương tập trung triển khai thực hiện 9 nhóm nhiệm vụ, giải pháp:

Thứ nhất, tập trung cho công tác xây dựng và hoàn thiện thể chế, pháp luật theo tinh thần Đại hội Đảng lần thứ XIII, bảo đảm chất lượng, tiến độ các đề án trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội.

Thứ hai, tiếp tục thực hiện nhất quán mục tiêu ưu tiên giữ vững nền tảng kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn, thúc đẩy tăng trưởng, phục hồi và phát triển bền vững các lĩnh vực KTXH.

Thứ ba, tập trung đẩy mạnh thực hiện chương trình phục hồi và phát triển KTXH.

Thứ tư, đẩy mạnh thực hiện hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công.

Thứ năm, đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng, tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, thúc đẩy chuyển đổi số, phát triển kinh tế số, kinh tế xanh, nâng cao khả năng chống chịu của nền kinh tế trước các cú sốc từ bên ngoài.

Thứ sáu, chú trọng phát triển văn hóa, xã hội, bảo vệ môi trường, bảo đảm hài hòa phát triển văn hóa, xã hội với phát triển kinh tế.

Thứ bảy, là tăng cường quốc phòng, an ninh, giữ vững trật tự an toàn xã hội; đẩy mạnh phòng chống tham nhũng, tiêu cực.

Thứ tám, đẩy mạnh công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế; tiếp tục thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa dạng hóa, đa phương hóa, là bạn bè tốt, là đối tác tin cậy và là thành viên có trách nhiệm của công đồng quốc tế vì mục tiêu hòa bình, hợp tác và phát triển ở khu vực cũng như trên thế giới; xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, dựa vào nội lực là chính, là cơ bản, chiến lược, lâu dài; lấy ngoại lực là quan trọng và là đột phá.

Thứ chín, tăng cường công tác thông tin, truyền thông, tạo động lực xã hội, tạo niềm tin, cảm hứng cho nhân dân. Bên cạnh đó phải tích cực đấu tranh phản bác, bác bỏ các thông tin xấu, độc, xuyên tạc, bôi nhọ, thêu dệt, sai sự thật; các cơ quan truyền thông phải có kế hoạch truyền thông bài bản, chuyên nghiệp, hiện đại, trung thực, khách quan để đấu tranh phản bác với các luồng thông tin này.

Các tổ chức và quỹ đầu tư dự báo tăng trưởng kinh tế Việt Nam

S&P nâng xếp hạng tín nhiệm quốc gia dài hạn của Việt Nam lên mức BB+ với triển vọng ổn định, thể hiện góc nhìn tích cực đối với Việt Nam trên thị trường vốn quốc tế; Ngân hàng Standard Chartered dự báo GDP tăng 10.8% trong quý III và 3.9% trong quý IV, cả năm đạt 6.7%; Quỹ VinaCapital dự báo GDP quý III tăng 10%, cả năm 2022 tăng 7.5% so với cùng kỳ; HSBC nâng dự báo tăng trưởng của Việt Nam năm 2022 lên 6.9%, thay mức 6.6% trước đây; ADB vẫn giữ nguyên dự báo tăng trưởng của Việt Nam ở mức 6.5% trong năm nay và 6.7% trong năm sau; Chỉ số "Chất lượng sống" của Việt Nam đạt 78.49 điểm, xếp vị trí 62/165, tăng 39 bậc chỉ sau 1 năm.

Nhật Quang

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
09-08-2022 12:21:19 (UTC+7)

EUR/USD

1.0195

0.0000 (0.00%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

EUR/USD

1.0195

0.0000 (0.00%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

GBP/USD

1.2084

+0.0008 (+0.07%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

USD/JPY

134.95

-0.06 (-0.04%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

AUD/USD

0.6973

-0.0015 (-0.21%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

USD/CAD

1.2859

+0.0004 (+0.04%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

EUR/JPY

137.57

-0.07 (-0.05%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

EUR/CHF

0.9736

-0.0001 (-0.01%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Gold Futures

1,801.75

-3.45 (-0.19%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

Silver Futures

20.670

+0.056 (+0.27%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (11)

Copper Futures

3.5780

-0.0090 (-0.25%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Crude Oil WTI Futures

90.58

-0.18 (-0.20%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (1)

Sell (4)

Brent Oil Futures

96.42

-0.23 (-0.24%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Natural Gas Futures

7.669

+0.017 (+0.22%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

US Coffee C Futures

211.38

+1.93 (+0.92%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

Euro Stoxx 50

3,757.22

+31.83 (+0.85%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (4)

Sell (5)

S&P 500

4,140.06

-5.13 (-0.12%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

DAX

13,622.54

-65.15 (-0.48%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

FTSE 100

7,482.37

+42.63 (+0.57%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Hang Seng

20,118.50

+72.73 (+0.36%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

US Small Cap 2000

1,941.21

+19.38 (+1.01%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

IBEX 35

8,272.50

+104.50 (+1.28%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (4)

Sell (6)

BASF SE NA O.N.

44.800

+0.780 (+1.77%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Bayer AG NA

52.95

-0.33 (-0.62%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

Allianz SE VNA O.N.

177.84

+1.20 (+0.68%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

Adidas AG

175.10

+3.54 (+2.06%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

Deutsche Lufthansa AG

6.751

+0.025 (+0.37%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (5)

Sell (4)

Siemens AG Class N

109.40

+0.76 (+0.70%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Deutsche Bank AG

8.799

+0.044 (+0.50%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

 EUR/USD1.0195↑ Buy
 GBP/USD1.2084Buy
 USD/JPY134.95↑ Buy
 AUD/USD0.6973Neutral
 USD/CAD1.2859Neutral
 EUR/JPY137.57↑ Buy
 EUR/CHF0.9736↑ Buy
 Gold1,801.75↑ Sell
 Silver20.670↑ Sell
 Copper3.5780↑ Sell
 Crude Oil WTI90.58Sell
 Brent Oil96.42↑ Sell
 Natural Gas7.669↑ Sell
 US Coffee C211.38↑ Sell
 Euro Stoxx 503,757.22↑ Sell
 S&P 5004,140.06↑ Sell
 DAX13,622.54Neutral
 FTSE 1007,482.37↑ Sell
 Hang Seng20,118.50↑ Sell
 Small Cap 20001,941.21↑ Buy
 IBEX 358,272.50↑ Sell
 BASF44.800Neutral
 Bayer52.95↑ Buy
 Allianz177.84Neutral
 Adidas175.10↑ Buy
 Lufthansa6.751Buy
 Siemens AG109.40↑ Buy
 Deutsche Bank AG8.799↑ Sell
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,630/ 6,730
(0/ 0) # 1,668
SJC HCM6,630/ 6,730
(0/ 0) # 1,669
SJC Hanoi6,630/ 6,732
(0/ 0) # 1,671
SJC Danang6,630/ 6,732
(0/ 0) # 1,671
SJC Nhatrang6,630/ 6,732
(0/ 0) # 1,671
SJC Cantho6,630/ 6,732
(0/ 0) # 1,671
Cập nhật 09-08-2022 12:21:21
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,788.02+23.711.34%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V26.28026.800
RON 95-III25.60026.110
E5 RON 92-II24.62025.110
DO 0.05S23.90024.370
DO 0,001S-V25.88026.390
Dầu hỏa 2-K24.53025.020
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.220,0023.530,00
EUR23.217,6924.517,91
GBP27.515,7528.689,21
JPY168,67178,56
KRW15,5018,89
Cập nhật lúc 12:18:21 09/08/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán