net_left Phương Thức Thanh Toán

Techcombank tiếp tục tăng lãi suất huy động, lên tới 9,3%/năm

23 Tháng Mười Một 2022
Techcombank tiếp tục tăng lãi suất huy động, lên tới 9,3%/năm Techcombank tiếp tục tăng lãi suất huy động, lên tới 9,3%/năm
let atwWrapper,atwContainerWidth,atwSliderBox,atwTotalWidth; function initATWSlider() { atwWrapper = $('.relatedInstruments'); atwSliderBox = atwWrapper.find('.slider'); atwContainerWidth = atwWrapper.width(); atwTotalWidth = atwSliderBox.width(); if(window.domainId === '2' || window.domainId === '3'){ atwWrapper.find('.sliderRight').addClass('js-slider-prev'); atwWrapper.find('.sliderLeft').addClass('js-slider-next'); } else { atwWrapper.find('.sliderRight').addClass('js-slider-next'); atwWrapper.find('.sliderLeft').addClass('js-slider-prev'); } if(atwSliderBox.find('.instrumentBox').length > 6){ atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeIn(600); } } function atwMoveRight() { atwWrapper.find('.js-slider-prev').fadeIn(150); $(".slider > :visible:first").hide(150) $(".slider > :visible:last").next().show(150); if(!$(".slider > :visible:last").next().find('.name')()){ atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeOut(150); return; } } function atwMoveLeft() { atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeIn(150); $(".slider > :visible:last").hide(150); $(".slider > :visible:first").prev().show(150); if(!$(".slider > :visible:first").prev().find('.name')()){ atwWrapper.find('.js-slider-prev').fadeOut(150); return; } } initATWSlider(); //update star icon on adding/removing instrument to/from specific watchlist atwWrapper.on('click', 'label.addRow', function() { let parent = $(this).parent(); let checkedPortfolio = false; parent.find('input[type=checkbox]').each(function () { if($(this).is(':checked')){ checkedPortfolio = true; } }); let closestStar = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); if(checkedPortfolio){ closestStar.addClass('added'); }else{ closestStar.removeClass('added'); } }); //update star icon on creating new watchlist atwWrapper.find('.js-create-watchlist-portfolio').find('a.js-create').on('click',function () { let parent = $(this).parent(); let watchlistName = parent.find('input[type=text]').val(); if(!watchlistName){ return; } let star = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); star.addClass('added'); }); //update star icon on adding new position atwWrapper.find('.js-create-holdings-portfolio').find('.js-submit').on('click',function () { let addPositionForm = $(this).closest('.addToPortfolioPop').find('.holdingsContent'); let amount = addPositionForm.find('.js-amount').val(); if(amount < 1){ return; } let star = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); star.addClass('added'); }); atwWrapper.find('.instrumentBox').find('.shortInfo').on('click',function () { if(!window.ga){ return; } let pairId = $(this).parent().find('.js-add-to-portfolio').attr('data-pair-id'); let pairType = window.atwPairTypes[pairId]; window.ga('allSitesTracker.send', 'event', 'content', 'symbol link clicked', '', { "dimension147":"symbol_link_clicked", "dimension163":"click", "dimension148":"symbol", "dimension162":"content add to watchlist", "dimension161":"article page", "dimension142":"article", "dimension75":pairType, "dimension138":pairId, "dimension118":"2002106" }); window.open($(this).attr('data-href')); }); window.atwPairTypes = {"1081734":"Equities"};

Đây là lần thứ hai trong tháng này Techcombank (HM:TCB) thông báo điều chỉnh lãi suất. Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank, mã chứng khoán: TCB) vừa có thông báo điều chỉnh lãi suất huy động lần thứ hai trong tháng, áp dụng từ 22/11.

Theo đó, mức lãi suất lên mức cao nhất là 9,3%/năm. Đây là mức lãi suất niêm yết với sản phẩm “Tiền gửi Phát Lộc tại quầy” và “Tiền gửi Phát Lộc online” dành cho khách hàng Private/VIP 1 gửi mới với số tiền gửi từ 3 tỷ đồng trở lên tại các kỳ hạn từ 12 tháng trở lên.

Ngoài ra, tại các kỳ hạn 6-12 tháng, mức lãi suất cao nhất lên tới 9%/năm đối với khách hàng Private/VIP 1 khi gửi số tiền từ 3 tỷ đồng tại quầy và online. Đối với khách hàng thường, mức lãi suất dao động 7-8-8,6%/năm.

Đặc biệt, đối với khách hàng có tiền gửi tại các kỳ hạn ngắn 1-6 tháng với các khoản tiền gửi mở mới, lãi suất đều ở mức kịch trần 6%/năm, áp dụng với tất cả các đối tượng khách hàng và lượng tiền gửi.

Kỳ hạn dưới 1 tháng cũng được áp dụng mức lãi suất cao nhất 1%/năm, không phân biệt đối tượng khách hàng và số tiền gửi.

Đáng chú ý, đây là lần thứ hai trong tháng này Techcombank thông báo điều chỉnh lãi suất. Trước đó ngày 15/11 Techcombank thông báo mức lãi suất cao nhất áp dụng tại ngân hàng là 9%/năm đối với sản phẩm Tiền gửi Phát Lộc tại quầy và online.

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
06-12-2022 05:35:07 (UTC+7)

EUR/USD

1.0494

0.0003 (0.03%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

EUR/USD

1.0494

0.0003 (0.03%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

GBP/USD

1.2191

+0.0003 (+0.02%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

USD/JPY

136.73

-0.01 (-0.01%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

AUD/USD

0.6701

+0.0004 (+0.07%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

USD/CAD

1.3588

0.0000 (0.00%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

EUR/JPY

143.49

+0.04 (+0.02%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

EUR/CHF

0.9890

+0.0003 (+0.04%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

Gold Futures

1,781.50

-28.10 (-1.55%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Silver Futures

22.430

-0.820 (-3.53%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

Copper Futures

3.7885

-0.0620 (-1.61%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Crude Oil WTI Futures

77.37

-2.61 (-3.26%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

Brent Oil Futures

83.03

0.00 (0.00%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

Natural Gas Futures

5.624

-0.657 (-10.46%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

US Coffee C Futures

163.42

+0.82 (+0.50%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Euro Stoxx 50

3,956.53

-21.37 (-0.54%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

S&P 500

3,998.84

-72.86 (-1.79%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (11)

Sell (0)

DAX

14,447.61

-81.78 (-0.56%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

FTSE 100

7,567.54

+11.31 (+0.15%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Hang Seng

19,518.29

+842.94 (+4.51%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (4)

Sell (2)

US Small Cap 2000

1,835.79

-57.05 (-3.01%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

IBEX 35

8,370.10

-7.80 (0.00%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

BASF SE NA O.N.

47.970

-0.760 (-1.56%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Bayer AG NA

53.09

-1.75 (-3.19%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Allianz SE VNA O.N.

203.00

+0.35 (+0.17%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (3)

Adidas AG

122.06

-2.20 (-1.77%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

Deutsche Lufthansa AG

7.766

+0.028 (+0.36%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (2)

Siemens AG Class N

135.44

+0.74 (+0.55%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (2)

Deutsche Bank AG

10.150

+0.126 (+1.26%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

    EUR/USD 1.0494 ↑ Buy  
    GBP/USD 1.2191 ↑ Buy  
    USD/JPY 136.73 ↑ Sell  
    AUD/USD 0.6701 ↑ Buy  
    USD/CAD 1.3588 ↑ Sell  
    EUR/JPY 143.49 ↑ Buy  
    EUR/CHF 0.9890 ↑ Buy  
    Gold 1,781.50 ↑ Buy  
    Silver 22.430 ↑ Buy  
    Copper 3.7885 ↑ Buy  
    Crude Oil WTI 77.37 ↑ Sell  
    Brent Oil 83.03 Sell  
    Natural Gas 5.624 Sell  
    US Coffee C 163.42 ↑ Sell  
    Euro Stoxx 50 3,956.53 ↑ Sell  
    S&P 500 3,998.84 ↑ Buy  
    DAX 14,447.61 ↑ Sell  
    FTSE 100 7,567.54 ↑ Sell  
    Hang Seng 19,518.29 Buy  
    Small Cap 2000 1,835.79 ↑ Buy  
    IBEX 35 8,370.10 ↑ Sell  
    BASF 47.970 Sell  
    Bayer 53.09 ↑ Buy  
    Allianz 203.00 Buy  
    Adidas 122.06 ↑ Sell  
    Lufthansa 7.766 ↑ Buy  
    Siemens AG 135.44 ↑ Buy  
    Deutsche Bank AG 10.150 Neutral  
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,610/ 6,680
(0/ 0) # 1,473
SJC HCM6,625/ 6,705
(0/ 0) # 1,500
SJC Hanoi6,625/ 6,707
(0/ 0) # 1,502
SJC Danang6,625/ 6,707
(0/ 0) # 1,502
SJC Nhatrang6,625/ 6,707
(0/ 0) # 1,502
SJC Cantho6,625/ 6,707
(0/ 0) # 1,502
Cập nhật 06-12-2022 05:35:09
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,769.17 -29.68 -1.65%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩm Vùng 1 Vùng 2
RON 95-V23.83024.300
RON 95-III22.70023.150
E5 RON 92-II21.67022.100
DO 0.05S23.21023.670
DO 0,001S-V25.19025.690
Dầu hỏa 2-K23.56024.030
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI $77.37 +5.09 6.58%
Brent $83.08 +5.04 6.07%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.760,0024.070,00
EUR24.574,8925.950,11
GBP28.594,5429.812,86
JPY172,03182,11
KRW15,9819,47
Cập nhật lúc 18:53:14 05/12/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán