net_left Phương Thức Thanh Toán

Tăng thu từ các khoản nợ đã xử lý, lãi trước thuế quý 2 TPBank tăng 37%

22 Tháng Bảy 2022
Tăng thu từ các khoản nợ đã xử lý, lãi trước thuế quý 2 TPBank tăng 37% Tăng thu từ các khoản nợ đã xử lý, lãi trước thuế quý 2 TPBank tăng 37%

Vietstock - Tăng thu từ các khoản nợ đã xử lý, lãi trước thuế quý 2 TPBank tăng 37%

Theo BCTC quý 2/2022 vừa công bố, Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank, HOSE: TPB (HM:TPB)) báo lãi trước thuế tăng 37% so với cùng kỳ, đạt gần 2,165 tỷ đồng, nhờ tăng thu từ các khoản nợ đã được xử lý xóa, bù đắp bằng nguồn rủi ro.

Riêng quý 2, hoạt động chính của TPBank tăng trưởng 20% so với cùng kỳ, thu được 3,035 tỷ đồng thu nhập lãi thuần.

Các nguồn thu ngoài lãi đều tăng so cùng kỳ. Lãi từ hoạt động dịch vụ tăng đến 65%, thu gần 681 tỷ đồng, chủ yếu nhờ thu hoạt động thanh toán gần 774 tỷ đồng, gấp 2.5 lần.

Hoạt động kinh doanh ngoại hối thu lãi tăng 12%, đạt hơn 179 tỷ đồng, trong đó thu từ kinh doanh ngoại tệ giao ngay và vàng tăng 69%, đạt gần 403 tỷ đồng.

Đáng chú ý, lãi từ hoạt động khác gấp 4 lần cùng kỳ, thu hơn 218 tỷ đồng, nhờ thu từ các khoản nợ đã được xử lý xóa, bù đắp bằng nguồn rủi ro hơn 310 tỷ đồng, gấp 4 lần.

Quý này, TPBank trích lập hơn 645 tỷ đồng chi phí dự phòng rủi ro tín dụng, tăng nhẹ 5%, do đó Ngân hàng báo lãi trước thuế gần 2,165 tỷ đồng, tăng 37% so cùng kỳ.

Lũy kế 6 tháng đầu năm, TPBank dành ra gần 1,401 tỷ đồng để dự phòng rủi ro tín dụng, tăng 40%. Kết quả, Ngân hàng báo lãi trước thuế gần 3,788 tỷ đồng, tăng 26%.

Nếu so với kế hoạch 8,200 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế được đề ra cho cả năm, TPBank đã thực hiện được 46% chỉ tiêu sau nửa đầu năm.

Kết quả kinh doanh quý 2/2022 của TPB. Đvt: Tỷ đồng
Nguồn: VietstockFinance

Tính đến ngày 30/06/2022, tổng tài sản TPBank tăng 6% so với đầu năm, lên hơn 310,772 tỷ đồng. Trong đó, tiền gửi tại NHNN giảm 20% (còn 14,590 tỷ đồng), tiền gửi tại TCTD khác giảm 26% (26,523 tỷ đồng), cho vay khách hàng chỉ tăng 7% (151,083 tỷ đồng)…

Về phần nguồn vốn, tiền gửi khách hàng tăng 12% so với đầu năm, lên mức 156,337 tỷ đồng; tiền gửi của các TCTD khác giảm 17% (44,097 tỷ đồng)…

Một số chỉ tiêu tài chính của TPB tính đến 30/06/2022. Đvt: Tỷ đồng
Nguồn: VietstockFinance

Về chất lượng nợ vay, tổng nợ xấu tại thời điểm cuối quý 2 của TPBank là 1,285 tỷ đồng, tăng 11% so với đầu năm. Trong đó, nợ có khả năng mất vốn tăng đến 51%. Kết quả, tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ vay tăng nhẹ từ 0.82% lên 0.85%.

Chất lượng nợ vay của TPB tính đến 30/06/2022. Đvt: Tỷ đồng
Nguồn: VietstockFinance

Hàn Đông

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
15-08-2022 05:44:02 (UTC+7)

EUR/USD

1.0261

+0.0003 (+0.03%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (3)

Sell (1)

EUR/USD

1.0261

+0.0003 (+0.03%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (3)

Sell (1)

GBP/USD

1.2134

+0.0003 (+0.03%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

USD/JPY

133.53

+0.05 (+0.04%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

AUD/USD

0.7119

-0.0002 (-0.03%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (10)

Sell (1)

USD/CAD

1.2777

+0.0003 (+0.03%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

EUR/JPY

137.01

+0.10 (+0.07%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

EUR/CHF

0.9662

+0.0006 (+0.06%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

Gold Futures

1,816.35

-2.05 (-0.11%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Silver Futures

20.765

-0.070 (-0.34%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

Copper Futures

3.6597

-0.0186 (-0.51%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

Crude Oil WTI Futures

91.75

-0.13 (-0.14%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Brent Oil Futures

97.86

-0.29 (-0.30%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (4)

Sell (2)

Natural Gas Futures

8.702

-0.078 (-0.89%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

US Coffee C Futures

227.53

+3.58 (+1.60%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Euro Stoxx 50

3,776.81

+19.76 (+0.53%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

S&P 500

4,280.15

+72.88 (+1.73%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

DAX

13,795.85

+101.34 (+0.74%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

FTSE 100

7,500.89

+34.98 (+0.47%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

Hang Seng

20,175.62

+93.19 (+0.46%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

US Small Cap 2000

2,013.09

+37.84 (+1.92%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

IBEX 35

8,400.40

+20.40 (+0.24%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

BASF SE NA O.N.

44.155

+0.730 (+1.68%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

Bayer AG NA

54.15

+2.47 (+4.78%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Allianz SE VNA O.N.

181.08

+2.08 (+1.16%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (3)

Sell (6)

Adidas AG

173.20

+1.18 (+0.69%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Deutsche Lufthansa AG

6.588

+0.062 (+0.95%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Siemens AG Class N

111.84

+1.92 (+1.75%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Deutsche Bank AG

9.061

+0.197 (+2.22%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (0)

 EUR/USD1.0261↑ Buy
 GBP/USD1.2134Sell
 USD/JPY133.53↑ Sell
 AUD/USD0.7119↑ Buy
 USD/CAD1.2777Sell
 EUR/JPY137.01Sell
 EUR/CHF0.9662Sell
 Gold1,816.35↑ Sell
 Silver20.765↑ Sell
 Copper3.6597↑ Sell
 Crude Oil WTI91.75↑ Sell
 Brent Oil97.86Buy
 Natural Gas8.702↑ Sell
 US Coffee C227.53↑ Buy
 Euro Stoxx 503,776.81Sell
 S&P 5004,280.15↑ Buy
 DAX13,795.85Neutral
 FTSE 1007,500.89Neutral
 Hang Seng20,175.62↑ Buy
 Small Cap 20002,013.09↑ Buy
 IBEX 358,400.40↑ Sell
 BASF44.155↑ Buy
 Bayer54.15↑ Buy
 Allianz181.08↑ Sell
 Adidas173.20↑ Buy
 Lufthansa6.588↑ Sell
 Siemens AG111.84↑ Sell
 Deutsche Bank AG9.061↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,620/ 6,720
(6,620/ 6,720) # 1,655
SJC HCM6,660/ 6,760
(0/ 0) # 1,651
SJC Hanoi6,660/ 6,762
(0/ 0) # 1,653
SJC Danang6,660/ 6,762
(0/ 0) # 1,653
SJC Nhatrang6,660/ 6,762
(0/ 0) # 1,653
SJC Cantho6,660/ 6,762
(0/ 0) # 1,653
Cập nhật 15-08-2022 05:44:04
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,800.53-1.92-0.11%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V25.34025.840
RON 95-III24.66025.150
E5 RON 92-II23.72024.190
DO 0.05S22.90023.350
DO 0,001S-V24.88025.370
Dầu hỏa 2-K23.32023.780
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$91.75+0.130.14%
Brent$97.05+0.840.87%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.220,0023.530,00
EUR23.498,0024.813,92
GBP27.761,8728.945,83
JPY170,70180,72
KRW15,5018,89
Cập nhật lúc 18:54:11 14/08/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán