net_left Phương Thức Thanh Toán

Tăng thu nợ đã xử lý rủi ro, VIB báo lãi trước thuế quý 2 tăng 28%

21 Tháng Bảy 2022
Tăng thu nợ đã xử lý rủi ro, VIB báo lãi trước thuế quý 2 tăng 28% Tăng thu nợ đã xử lý rủi ro, VIB báo lãi trước thuế quý 2 tăng 28%

Vietstock - Tăng thu nợ đã xử lý rủi ro, VIB (HM:VIB) báo lãi trước thuế quý 2 tăng 28%

Theo BCTC hợp nhất quý 2/2022 vừa công bố, Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (HOSE: VIB) báo lãi trước thuế hơn 2,744 tỷ đồng, tăng 28% so với cùng kỳ, nhờ hoạt động kinh doanh tăng trưởng và thu nợ đã xử lý rủi ro.

Trong quý 2, VIB thu về được gần 3,700 tỷ đồng thu nhập lãi thuần, tăng 25%.

Lãi từ hoạt động dịch vụ tăng 18%, thu được hơn 905 tỷ đồng, nhờ tăng thu từ dịch vụ thanh toán 49% (900 tỷ đồng).

Đáng chú ý, lãi từ hoạt động khác tăng 68%, thu được hơn 105 tỷ đồng, nhờ thu từ nợ đã xử lý rủi ro hơn 169 tỷ đồng, tăng 56% so cùng kỳ.

Quý này, VIB dành ra hơn 363 tỷ đồng để trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, tăng 16%, do đó Ngân hàng báo lãi trước thuế hơn 2,744 tỷ đồng, tăng 28% so cùng kỳ.

Lũy kế 6 tháng đầu năm, VIB tăng 17% chi phí dự phòng rủi ro, trích gần 761 tỷ đồng, do đó thu về gần 5,023 tỷ đồng lãi trước thuế, tăng 27%.

So với kế hoạch lãi trước thuế 10,500 tỷ đồng được đặt ra cho cả năm, VIB đã thực hiện được 48% chỉ tiêu sau nửa đầu năm.

Kết quả kinh doanh quý 2/2022 của VIB. Đvt: Tỷ đồng
Nguồn: VietstockFinance

Tính đến cuối quý 2, tổng tài sản của VIB tăng 12% so với đầu năm, lên mức 348,022 tỷ đồng. Trong đó, tiền gửi tại NHNN giảm 74% (còn 6,499 tỷ đồng), tiền gửi tại các TCTD khác gấp 3.4 lần (40,432 tỷ đồng), cho vay khách hàng tăng 10% (221,720 tỷ đồng)…

Về nguồn vốn kinh doanh, tiền gửi khách hàng tăng 14% so với đầu năm (197,169 tỷ đồng), tiền vay các TCTD khác tăng 30% (34,262 tỷ đồng)…

Một số chỉ tiêu tài chính của VIB tính đến 30/06/2022. Đvt: Tỷ đồng
Nguồn: VietstockFinance

Tổng nợ xấu tính đến 30/06/2022 tăng 16% so với đầu năm, chiếm 5,429 tỷ đồng trong tổng dư nợ. Trong đó, có sự dịch chuyển từ nợ dưới tiêu chuẩn sang nợ có khả năng mất vốn. Kết quả, tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ vay tăng từ 2.32% đầu năm lên 2.45%.

Chất lượng nợ vay của VIB tính đến 30/06/2022. Đvt: Tỷ đồng
Nguồn: VietstockFinance

Hàn Đông

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
15-08-2022 05:54:06 (UTC+7)

EUR/USD

1.0260

+0.0002 (+0.02%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

EUR/USD

1.0260

+0.0002 (+0.02%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

GBP/USD

1.2131

+0.0001 (+0.01%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

USD/JPY

133.51

+0.04 (+0.03%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

AUD/USD

0.7119

-0.0002 (-0.03%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

USD/CAD

1.2777

+0.0004 (+0.03%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (4)

Sell (1)

EUR/JPY

136.99

+0.07 (+0.05%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

EUR/CHF

0.9662

+0.0006 (+0.06%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Gold Futures

1,815.75

-2.65 (-0.15%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Silver Futures

20.767

-0.068 (-0.33%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Copper Futures

3.6630

-0.0153 (-0.42%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Crude Oil WTI Futures

91.72

-0.16 (-0.17%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Brent Oil Futures

97.76

-0.39 (-0.40%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (4)

Sell (2)

Natural Gas Futures

8.702

-0.078 (-0.89%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (7)

US Coffee C Futures

227.53

+3.58 (+1.60%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Euro Stoxx 50

3,776.81

+19.76 (+0.53%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

S&P 500

4,280.15

+72.88 (+1.73%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

DAX

13,795.85

+101.34 (+0.74%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

FTSE 100

7,500.89

+34.98 (+0.47%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

Hang Seng

20,175.62

+93.19 (+0.46%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

US Small Cap 2000

2,013.09

+37.84 (+1.92%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

IBEX 35

8,400.40

+20.40 (+0.24%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

BASF SE NA O.N.

44.155

+0.730 (+1.68%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

Bayer AG NA

54.15

+2.47 (+4.78%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Allianz SE VNA O.N.

181.08

+2.08 (+1.16%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (3)

Sell (6)

Adidas AG

173.20

+1.18 (+0.69%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Deutsche Lufthansa AG

6.588

+0.062 (+0.95%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Siemens AG Class N

111.84

+1.92 (+1.75%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Deutsche Bank AG

9.061

+0.197 (+2.22%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (0)

 EUR/USD1.0260Neutral
 GBP/USD1.2131↑ Sell
 USD/JPY133.51↑ Sell
 AUD/USD0.7119↑ Sell
 USD/CAD1.2777Neutral
 EUR/JPY136.99Sell
 EUR/CHF0.9662↑ Buy
 Gold1,815.75↑ Sell
 Silver20.767↑ Sell
 Copper3.6630↑ Buy
 Crude Oil WTI91.72↑ Sell
 Brent Oil97.76Buy
 Natural Gas8.702↑ Sell
 US Coffee C227.53↑ Buy
 Euro Stoxx 503,776.81Sell
 S&P 5004,280.15↑ Buy
 DAX13,795.85Neutral
 FTSE 1007,500.89Neutral
 Hang Seng20,175.62↑ Buy
 Small Cap 20002,013.09↑ Buy
 IBEX 358,400.40↑ Sell
 BASF44.155↑ Buy
 Bayer54.15↑ Buy
 Allianz181.08↑ Sell
 Adidas173.20↑ Buy
 Lufthansa6.588↑ Sell
 Siemens AG111.84↑ Sell
 Deutsche Bank AG9.061↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,620/ 6,720
(6,620/ 6,720) # 1,655
SJC HCM6,660/ 6,760
(0/ 0) # 1,651
SJC Hanoi6,660/ 6,762
(0/ 0) # 1,653
SJC Danang6,660/ 6,762
(0/ 0) # 1,653
SJC Nhatrang6,660/ 6,762
(0/ 0) # 1,653
SJC Cantho6,660/ 6,762
(0/ 0) # 1,653
Cập nhật 15-08-2022 05:54:08
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,800.33-2.12-0.12%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V25.34025.840
RON 95-III24.66025.150
E5 RON 92-II23.72024.190
DO 0.05S22.90023.350
DO 0,001S-V24.88025.370
Dầu hỏa 2-K23.32023.780
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$91.71+0.160.18%
Brent$96.98+0.150.15%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.220,0023.530,00
EUR23.498,0024.813,92
GBP27.761,8728.945,83
JPY170,70180,72
KRW15,5018,89
Cập nhật lúc 18:54:11 14/08/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán