binance left Coinmarketcap net_left adver left

Tăng tần suất bay nội địa đầu năm 2022

30 Tháng Mười Hai 2021
Tăng tần suất bay nội địa đầu năm 2022 Tăng tần suất bay nội địa đầu năm 2022

Vietstock - Tăng tần suất bay nội địa đầu năm 2022

Bộ GTVT vừa cho phép tăng tần suất khai thác trên các đường bay nội địa từ ngày 29/12 đến hết ngày 16/2/2022.

Theo đó, đường bay Hà Nội - TP.HCM sẽ tăng lên 25 chuyến khứ hồi/ngày giai đoạn từ 29/12 đến 18/1/2022 và 52 chuyến khứ hồi/ngày từ 19/1/2022 đến 16/2/2022.

Tương tự như giai đoạn thời gian nêu trên, các chặng bay khác như TP.HCM - Đà Nẵng tăng tương ứng 20 chuyến khứ hồi/ngày và 27 chuyến khứ hồi/ngày, đường bay Hà Nội - Đà Nẵng tăng 20 chuyến/khứ hồi/ngày cả 2 giai đoạn.

Đường bay TP.HCM - Hải Phòng/Nghệ An/Thanh Hóa tăng tương ứng 9 chuyến khứ hồi và 14 chuyến khứ hồi/ngày, đường bay Hà Nội, TP.HCM đi và đến Phú Quốc, Khánh Hoà tăng tương ứng 14 chuyến khứ hồi và 27 chuyến khứ hồi, đường bay TP.HCM - Bình Định tăng tương ứng 9 chuyến khứ hồi và 18 chuyến khứ hồi/ngày. Các đường bay khác tổng cộng 9 chuyến khứ hồi/ngày/đường bay.

Bộ GTVT vừa cho phép tăng tần suất khai thác các đường bay nội địa ngay trước cao điểm Tết Nguyên đán 2022. Ảnh: Hoàng Hà.

Bộ GTVT giao Cục Hàng không tiếp tục theo dõi tình hình thị trường, diễn biến dịch bệnh tại các địa phương và trên toàn quốc để đề xuất, báo cáo bộ điều chỉnh tần suất trên các đường bay trong dịp Tết Dương lịch và Nguyên đán năm 2022 (nếu cần thiết) trước ngày 13/01/2022.

Trường hợp điều chỉnh kế hoạch khai thác, Bộ GTVT sẽ ban hành quyết định điều chỉnh bổ sung hoặc văn bản chỉ đạo triển khai thực hiện.

Trước đó Vietnam Airlines (HN:HVN) Group (gồm Vietnam Airlines, Pacific Airlines và VASCO) vừa cho biết sẽ cung ứng gần 2 triệu ghế trong dịp cao điểm Tết Nguyên đán 2022. Hãng dự kiến tăng thêm 10 đường bay nội địa so với tháng 12.

Từ ngày 29/12 đến 18/1/2022, Vietjet (HM:VJC) cũng cho biết sẽ tăng tần suất đường bay trục Hà Nội - TP. HCM lên 49 chuyến khứ hồi/ tuần, tương tự với các đường bay kết nối TP. HCM, Hà Nội đến Đà Nẵng cũng tăng lên 42 chuyến khứ hồi/ tuần.

Ngô Minh

Để lại bình luận
ig right nyse right Neteller adver right
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
rakuten_main right top net_home_top ig_main right top Binance _ main right top fbs_main right top tifia_main right top
28-01-2022 14:14:27 (UTC+7)

EUR/USD

1.1147

+0.0004 (+0.04%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

EUR/USD

1.1147

+0.0004 (+0.04%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

GBP/USD

1.3377

-0.0008 (-0.06%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

USD/JPY

115.26

-0.07 (-0.07%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

AUD/USD

0.6980

-0.0051 (-0.73%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

USD/CAD

1.2787

+0.0047 (+0.37%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

EUR/JPY

128.48

-0.04 (-0.03%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

EUR/CHF

1.0382

+0.0013 (+0.13%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

Gold Futures

1,783.65

-9.45 (-0.53%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

Silver Futures

22.280

-0.396 (-1.75%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Copper Futures

4.3018

-0.1217 (-2.75%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Crude Oil WTI Futures

86.69

+0.08 (+0.09%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Brent Oil Futures

88.30

+0.13 (+0.15%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Natural Gas Futures

4.662

+0.379 (+8.85%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

US Coffee C Futures

235.85

+3.80 (+1.64%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Euro Stoxx 50

4,136.91

-48.06 (-1.15%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (2)

S&P 500

4,356.20

+29.70 (+0.69%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

DAX

15,318.95

-205.32 (-1.32%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

FTSE 100

7,466.07

-88.24 (-1.17%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Hang Seng

23,550.08

-256.92 (-1.08%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

US Small Cap 2000

1,916.80

-15.43 (-0.80%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

IBEX 35

8,609.80

-96.20 (-1.10%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

BASF SE NA O.N.

68.510

+0.060 (+0.09%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Bayer AG NA

52.83

+0.25 (+0.48%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Allianz SE VNA O.N.

227.80

-0.90 (-0.39%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (10)

Sell (1)

Adidas AG

236.15

-6.00 (-2.48%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Deutsche Lufthansa AG

6.791

-0.254 (-3.61%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

Siemens AG Class N

138.34

-2.16 (-1.54%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Deutsche Bank AG

11.912

-0.008 (-0.07%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

 EUR/USD1.1147↑ Sell
 GBP/USD1.3377↑ Sell
 USD/JPY115.26↑ Sell
 AUD/USD0.6980↑ Sell
 USD/CAD1.2787↑ Buy
 EUR/JPY128.48↑ Sell
 EUR/CHF1.0382Sell
 Gold1,783.65↑ Sell
 Silver22.280↑ Sell
 Copper4.3018↑ Sell
 Crude Oil WTI86.69↑ Sell
 Brent Oil88.30↑ Sell
 Natural Gas4.662↑ Sell
 US Coffee C235.85↑ Sell
 Euro Stoxx 504,136.91↑ Buy
 S&P 5004,356.20↑ Sell
 DAX15,318.95Buy
 FTSE 1007,466.07Neutral
 Hang Seng23,550.08↑ Buy
 Small Cap 20001,916.80↑ Sell
 IBEX 358,609.80↑ Buy
 BASF68.510↑ Buy
 Bayer52.83↑ Buy
 Allianz227.80↑ Buy
 Adidas236.15↑ Buy
 Lufthansa6.791↑ Buy
 Siemens AG138.34↑ Buy
 Deutsche Bank AG11.912↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,170/ 6,230
(0/ 0) # 1,327
SJC HCM6,180/ 6,250
(0/ 0) # 1,344
SJC Hanoi6,180/ 6,252
(0/ 0) # 1,346
SJC Danang6,180/ 6,252
(0/ 0) # 1,346
SJC Nhatrang6,180/ 6,252
(0/ 0) # 1,346
SJC Cantho6,180/ 6,252
(0/ 0) # 1,346
Cập nhật 28-01-2022 14:14:30
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,786.29-10.7-0.60%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-IV2486025350
RON 95-II,III
E5 RON 92-II2359024060
DO 0.05S1890019270
DO 0,001S-V1925019630
Dầu hỏa1779018140
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$86.79+1.471.69%
Brent$90.02+0.981.09%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD22.470,0022.780,00
EUR24.449,3926.003,22
GBP29.369,5930.841,11
JPY189,35201,87
KRW16,1119,77
Cập nhật lúc 18:50:56 28/01/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
binance main right Fxpro Main Right aetos main right adver main right