binance left Huobi Global Coinmarketcap net_left Phương Thức Thanh Toán

Tăng 93% chi phí dự phòng, TPBank báo lãi trước thuế quý 1 chỉ tăng 14%

06 Tháng Năm 2022
Tăng 93% chi phí dự phòng, TPBank báo lãi trước thuế quý 1 chỉ tăng 14% Tăng 93% chi phí dự phòng, TPBank báo lãi trước thuế quý 1 chỉ tăng 14%

Vietstock - Tăng 93% chi phí dự phòng, TPBank báo lãi trước thuế quý 1 chỉ tăng 14%

Theo BCTC hợp nhất quý 1/2022 vừa công bố, Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank, HOSE: TPB (HM:TPB)) báo lãi trước thuế hơn 1,623 tỷ đồng, chỉ tăng 14% so với cùng kỳ, do Ngân hàng tăng trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 93%.

Hoạt động chính tăng trưởng 25% so với cùng kỳ, thu được 2,831 tỷ đồng thu nhập lãi thuần.

Hoạt động dịch vụ đem về khoản lãi hơn 511 tỷ đồng, tăng 81%, nhờ tăng thu hoạt động thanh toán, dịch vụ kinh doanh, bảo hiểm và tư vấn.

Đáng chú ý, hoạt động khác báo lãi hơn 160 tỷ đồng, trong khi cùng kỳ lỗ gần 16 tỷ đồng nhờ thu từ các khoản nợ đã được xử lý xóa, bù đắp bằng nguồn rủi ro.

Thêm nữa, quý này, TPBank dành ra hơn 755 tỷ đồng để dự phòng rủi ro tín dụng, tăng 93% so với cùng kỳ, do đó Ngân hàng báo lãi trước thuế hơn 1,623 tỷ đồng, chỉ tăng 14%.

Nếu so với kế hoạch 8,200 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế được đề ra cho cả năm, TPBank mới chỉ thực hiện được gần 20% sau quý đầu năm.

Kết quả kinh doanh quý 1/2022 của TPB. Đvt: Tỷ đồng
Nguồn: VietstockFinance

Tính đến 31/03/2022, tổng tài sản Ngân hàng tăng nhẹ 3% so với đầu năm, lên mức 302,622 tỷ đồng. Trong đó, tiền gửi tại NHNN giảm 22% (còn 14,077 tỷ đồng), tiền gửi tại các TCTD khác giảm 20% (còn 28,992 tỷ đồng), cho vay TCTD khác giảm 33% (còn 8,635 tỷ đồng), cho vay khách hàng tăng 6% (149,875 tỷ đồng). Tiền gửi khách hàng tăng 9%, lên mức 152,538 tỷ đồng.

Một số chỉ tiêu tài chính của TPB tính đến 31/03/2022. Đvt: Tỷ đồng
Nguồn: VietstockFinance

Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh của TPBank trong 3 tháng đầu năm chuyển từ dương 1,144 tỷ đồng sang âm 10,852 tỷ đồng. Nguyên nhân chủ yếu do tăng các khoản tiền cho vay TCTD khác, đồng thời tăng các khoản về kinh doanh chứng khoán, tăng các khoản cho vay khách hàng, giảm các khoản tiền vay các TCTD…

TPBank không thuyết minh cụ thể chất lượng nợ vay nên không có thông tin về nợ xấu.

Hàn Đông

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot ig right nyse right Neteller Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
rakuten_main right top net_home_top Ai VIF Binance _ main right top fbs_main right top tifia_main right top
23-05-2022 13:05:16 (UTC+7)

EUR/USD

1.0600

+0.0040 (+0.38%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

EUR/USD

1.0600

+0.0040 (+0.38%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

GBP/USD

1.2557

+0.0069 (+0.56%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

USD/JPY

127.83

-0.01 (-0.01%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

AUD/USD

0.7107

+0.0074 (+1.05%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

USD/CAD

1.2790

-0.0046 (-0.35%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

EUR/JPY

135.49

+0.49 (+0.36%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

EUR/CHF

1.0299

+0.0003 (+0.02%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Gold Futures

1,851.55

+9.45 (+0.51%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Silver Futures

21.926

+0.252 (+1.16%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Copper Futures

4.3140

+0.0098 (+0.23%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Crude Oil WTI Futures

111.00

+0.72 (+0.65%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Brent Oil Futures

110.81

+0.82 (+0.75%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Natural Gas Futures

8.204

-0.196 (-2.33%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

US Coffee C Futures

216.48

-2.22 (-1.02%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

Euro Stoxx 50

3,657.03

+16.48 (+0.45%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

S&P 500

3,901.36

+0.57 (+0.01%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

DAX

13,981.91

+99.61 (+0.72%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

FTSE 100

7,389.98

+87.24 (+1.19%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

Hang Seng

20,482.00

-235.24 (-1.14%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

US Small Cap 2000

1,773.27

-2.96 (-0.17%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

IBEX 35

8,484.50

+78.50 (+0.93%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

BASF SE NA O.N.

48.850

-0.010 (-0.02%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Bayer AG NA

63.74

+0.34 (+0.54%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

Allianz SE VNA O.N.

195.58

+0.78 (+0.40%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Adidas AG

172.80

+0.92 (+0.54%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Deutsche Lufthansa AG

6.852

+0.049 (+0.72%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

Siemens AG Class N

115.08

+2.62 (+2.33%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Deutsche Bank AG

9.362

-0.130 (-1.37%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

 EUR/USD1.0600Sell
 GBP/USD1.2557Sell
 USD/JPY127.83↑ Buy
 AUD/USD0.7107Neutral
 USD/CAD1.2790Neutral
 EUR/JPY135.49↑ Buy
 EUR/CHF1.0299↑ Sell
 Gold1,851.55↑ Sell
 Silver21.926↑ Sell
 Copper4.3140Neutral
 Crude Oil WTI111.00↑ Sell
 Brent Oil110.81↑ Sell
 Natural Gas8.204Neutral
 US Coffee C216.48↑ Buy
 Euro Stoxx 503,657.03↑ Buy
 S&P 5003,901.36↑ Buy
 DAX13,981.91Buy
 FTSE 1007,389.98Neutral
 Hang Seng20,482.00Buy
 Small Cap 20001,773.27↑ Buy
 IBEX 358,484.50Neutral
 BASF48.850Buy
 Bayer63.74Buy
 Allianz195.58Buy
 Adidas172.80Buy
 Lufthansa6.852↑ Sell
 Siemens AG115.08Neutral
 Deutsche Bank AG9.362Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,880/ 6,980
(5/ 5) # 1,773
SJC HCM6,895/ 6,985
(0/ 0) # 1,780
SJC Hanoi6,895/ 6,987
(0/ 0) # 1,782
SJC Danang6,895/ 6,987
(0/ 0) # 1,782
SJC Nhatrang6,895/ 6,987
(0/ 0) # 1,782
SJC Cantho6,895/ 6,987
(0/ 0) # 1,782
Cập nhật 23-05-2022 13:05:18
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,854.59+8.770.48%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V30.58031.190
RON 95-III29.98030.570
E5 RON 92-II28.95029.520
DO 0.05S26.65027.180
DO 0,001S-V27.45027.990
Dầu hỏa 2-K25.16025.660
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$110.44-0.74-0.67%
Brent$111.23-0.69-0.63%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.005,0023.315,00
EUR23.899,8625.238,69
GBP28.277,1029.483,51
JPY176,47186,83
KRW15,8019,25
Cập nhật lúc 12:59:57 23/05/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
binance main right Fxpro Main Right aetos main right Phương Thức Thanh Toán