binance left Huobi Global Coinmarketcap net_left Phương Thức Thanh Toán

Sacombank: Lãi trước thuế quý 1 tăng 59%, nợ xấu giảm

03 Tháng Năm 2022
Sacombank: Lãi trước thuế quý 1 tăng 59%, nợ xấu giảm  Sacombank: Lãi trước thuế quý 1 tăng 59%, nợ xấu giảm 

Vietstock - Sacombank: Lãi trước thuế quý 1 tăng 59%, nợ xấu giảm

Theo BCTC hợp nhất quý 1/2022 vừa được công bố, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank, HOSE: HM:STB) báo lãi trước thuế tăng 59% so với cùng kỳ, thu được gần 1,589 tỷ đồng nhờ đẩy mạnh các nguồn thu ngoài lãi. Nợ xấu giảm 7% so với đầu năm.

Trong quý 1, hoạt động chính của Sacombank sụt giảm 9% so với cùng kỳ khi chỉ thu về hơn 2,739 tỷ đồng thu nhập lãi thuần. Phía Sacombank cho biết kết quả sụt giảm một phần là do dư nợ cho vay tăng nhưng do lãi suất cho vay giảm so với cùng kỳ năm trước và tăng cường phân bổ lãi tồn đọng nên thu lãi cho vay giảm.

Trong khi đó nguồn thu ngoài lãi lại được đẩy mạnh so với cùng kỳ như lãi từ dịch vụ tăng 83% (91,536 tỷ đồng), lãi từ kinh doanh ngoại hối tăng 44% (298 tỷ đồng), lãi từ hoạt động khác gấp 9.4 lần (546 tỷ đồng)…

Ngân hàng dành ra gần 705 tỷ đồng để trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, tăng 48%. Kết quả, Sacombank báo lãi trước thuế gần 1,589 tỷ đồng, tăng 59% so với cùng kỳ. Nếu so với kế hoạch 5,280 tỷ đồng lãi trước thuế được đề ra cho cả năm, Sacombank đã thực hiện được 30% chỉ sau quý đầu năm.

Kết quả kinh doanh quý 1/2022 của STB. Đvt: Tỷ đồng
Nguồn: VietstockFinance

Tính đến cuối quý 1, tổng tài sản Ngân hàng tăng 6% so với đầu năm, lên mức 552,539 tỷ đồng. Trong đó, tiền mặt tăng 20% (9,874 tỷ đồng), tiền gửi tại TCTD khác tăng 64% (12,600 tỷ đồng), cho vay khách hàng tăng 6% (413,027 tỷ đồng)…

Về nguồn vốn, tiền gửi khách hàng tăng 7% so với đầu năm, lên mức 457,791 tỷ đồng. Phát hành giấy tờ có giá giảm 3%, còn 20,588 tỷ đồng…

Một số chỉ tiêu tài chính của STB tính đến 31/03/2022. Đvt: Tỷ đồng
Nguồn: VietstockFinance

Chất lượng nợ vay góp thêm điểm sáng trong quý 1 của Sacombank. Tổng nợ xấu tại ngày 31/03/2022 giảm 7% so với đầu năm, chỉ còn hơn 5,299 tỷ đồng, giảm mạnh nhất là nợ dưới tiêu chuẩn (-43%). Kết quả, kéo tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ vay giảm từ mức 1.47% đầu năm xuống còn 1.28%.

Chất lượng nợ vay của STB tính đến 31/03/2022. Đvt: Tỷ đồng
Nguồn: VietstockFinance

Hàn Đông

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot ig right nyse right Neteller Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
rakuten_main right top net_home_top Ai VIF Binance _ main right top fbs_main right top tifia_main right top
21-05-2022 04:13:36 (UTC+7)

EUR/USD

1.0562

-0.0024 (-0.23%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

EUR/USD

1.0562

-0.0024 (-0.23%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

GBP/USD

1.2489

+0.0029 (+0.23%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

USD/JPY

127.86

+0.07 (+0.05%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

AUD/USD

0.7039

-0.0008 (-0.11%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (1)

Sell (3)

USD/CAD

1.2839

+0.0014 (+0.11%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

EUR/JPY

135.05

-0.24 (-0.18%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

EUR/CHF

1.0296

-0.0005 (-0.05%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Gold Futures

1,845.10

+3.90 (+0.21%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Silver Futures

21.765

-0.143 (-0.65%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Copper Futures

4.3042

+0.0212 (+0.49%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

Crude Oil WTI Futures

110.35

+0.46 (+0.42%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Brent Oil Futures

112.83

+0.79 (+0.71%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Natural Gas Futures

8.058

-0.250 (-3.01%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

US Coffee C Futures

216.48

-2.22 (-1.02%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

Euro Stoxx 50

3,657.03

+16.48 (+0.45%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

S&P 500

3,901.36

+0.57 (+0.01%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

DAX

13,981.91

+99.61 (+0.72%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

FTSE 100

7,389.98

+87.24 (+1.19%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

Hang Seng

20,717.24

+596.56 (+2.96%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

US Small Cap 2000

1,768.35

-7.87 (-0.44%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

IBEX 35

8,484.50

+78.50 (+0.93%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

BASF SE NA O.N.

48.850

-0.010 (-0.02%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Bayer AG NA

63.74

+0.34 (+0.54%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

Allianz SE VNA O.N.

195.58

+0.78 (+0.40%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Adidas AG

172.80

+0.92 (+0.54%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Deutsche Lufthansa AG

6.852

+0.049 (+0.72%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

Siemens AG Class N

115.08

+2.62 (+2.33%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Deutsche Bank AG

9.362

-0.130 (-1.37%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

 EUR/USD1.0562↑ Buy
 GBP/USD1.2489Neutral
 USD/JPY127.86Neutral
 AUD/USD0.7039Sell
 USD/CAD1.2839↑ Buy
 EUR/JPY135.05Neutral
 EUR/CHF1.0296↑ Buy
 Gold1,845.10↑ Buy
 Silver21.765↑ Sell
 Copper4.3042↑ Buy
 Crude Oil WTI110.35↑ Sell
 Brent Oil112.83↑ Sell
 Natural Gas8.058↑ Sell
 US Coffee C216.48↑ Buy
 Euro Stoxx 503,657.03↑ Buy
 S&P 5003,901.36↑ Buy
 DAX13,981.91Buy
 FTSE 1007,389.98Neutral
 Hang Seng20,717.24↑ Sell
 Small Cap 20001,768.35↑ Buy
 IBEX 358,484.50Neutral
 BASF48.850Buy
 Bayer63.74Buy
 Allianz195.58Buy
 Adidas172.80Buy
 Lufthansa6.852↑ Sell
 Siemens AG115.08Neutral
 Deutsche Bank AG9.362Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,875/ 6,975
(0/ 0) # 1,795
SJC HCM6,890/ 6,980
(0/ 0) # 1,798
SJC Hanoi6,890/ 6,982
(0/ 0) # 1,800
SJC Danang6,890/ 6,982
(0/ 0) # 1,800
SJC Nhatrang6,890/ 6,982
(0/ 0) # 1,800
SJC Cantho6,890/ 6,982
(0/ 0) # 1,800
Cập nhật 21-05-2022 04:13:38
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,846.53+4.270.23%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V30.58031.190
RON 95-III29.98030.570
E5 RON 92-II28.95029.520
DO 0.05S26.65027.180
DO 0,001S-V27.45027.990
Dầu hỏa 2-K25.16025.660
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$109.83-1.13-1.03%
Brent$110.60-0.81-0.74%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.000,0023.310,00
EUR23.879,5425.217,23
GBP28.128,1029.328,16
JPY176,49186,84
KRW15,8019,26
Cập nhật lúc 18:52:01 20/05/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
binance main right Fxpro Main Right aetos main right Phương Thức Thanh Toán