binance left Huobi Global Coinmarketcap net_left Phương Thức Thanh Toán

Rủi ro vỡ nợ của các ngân hàng lớn tại Mỹ ngày càng cao hơn

04 Tháng Năm 2022
Rủi ro vỡ nợ của các ngân hàng lớn tại Mỹ ngày càng cao hơn © Reuters.

Theo Hoang Nhan

Investing.com - Chi phí đảm bảo trái phiếu của Goldman Sachs (NYSE:GS), Morgan Stanley (NYSE:MS) và Citigroup (NYSE:C) không vỡ nợ đã đạt mức cao nhất trong hai năm vào thứ Hai. Động thái này theo sau sự lo ngại ngày càng tăng về những động thái quyết liệt của Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ nhằm kiềm chế lạm phát có thể đẩy nền kinh tế vào suy thoái.

Rủi ro tín dụng đã trở nên tồi tệ hơn kể từ cuộc khủng hoảng Ukraine khi hoạt động kinh doanh chính của một số ngân hàng lớn của Mỹ chịu ảnh hưởng, với hoạt động thị trường vốn đi vào bế tắc và hoạt động cho vay tín dụng dự kiến ​​vẫn mờ nhạt.

Điều đó đã thúc đẩy các trái chủ xem xét các chiến lược phòng ngừa rủi ro để bảo vệ khỏi khả năng vỡ nợ tiềm ẩn.

Theo OECD, cuộc chiến ở Ukraine và các biện pháp trừng phạt của phương Tây có thể làm giảm hơn 1% tăng trưởng toàn cầu trong năm nay và tăng 2,5 điểm phần trăm lạm phát.

Jp Morgan Chase (NYSE:JPM_pj), Goldman Sachs và Citigroup tính chung đã trích ra 3,36 tỷ USD dự phòng rủi ro tín dụng trong quý đầu tiên. Đây là động thái trái ngược hoàn toàn so với giai đoạn 12 tháng qua khi các bên cho vay giải phóng hàng tỷ USD dự trữ sau khi các khoản lỗ dự phòng liên quan đến COVID-19 không được ghi nhận.

Chênh lệch của hợp đồng hoán đổi tín dụng 5 năm (CDS) tại Goldman Sachs đóng cửa ở mức 108,92 đô la vào thứ Hai, con số này tại Morgan Stanley là 104,96 đô la và Citigroup là 107,94 đô la, mức cao nhất của họ trong ít nhất hai năm.

CDS là một hợp đồng cho phép người mua hoán đổi rủi ro tín dụng với người bán và do đó bảo đảm cho các trái chủ khỏi tình trạng vỡ nợ.

Chênh lệch trên CDS 5 năm tại JP Morgan, Wells Fargo (NYSE:WFC) và Bank of America (NYSE:BAC) cũng có vẻ sắp vượt quá mức cao nhất gần hai năm được thiết lập vào tháng 3.

Thomas J. Hayes, Chủ tịch của Great Hill Capital ở New York, cho biết: “Bất kỳ mức tăng đột biến ngắn hạn nào của CDS đối với các ngân hàng Hoa Kỳ khả năng đều đến từ nỗi lo về việc Nga vỡ nợ”.

Hệ số tương quan giữa CDS 5 năm của Nga đối với nợ chính phủ và CDS của các ngân hàng là từ 0,5 đến 0,6 trong 5 tháng (tính đến hết tháng 5 năm nay), cho thấy một sự tương quan mạnh mẽ.

Một ủy ban tài chính toàn cầu đã đưa ra phán quyết vào hôm thứ Tư rằng Nga có thể bị vỡ nợ sau khi nước này không thực hiện được khoản thanh toán đến hạn vào ngày 4 tháng 4 bằng đô la Mỹ cho hai trái phiếu quốc tế, khiến khả năng hàng tỷ đô la bảo hiểm vỡ nợ có khả năng sẽ phải thanh toán.

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot ig right nyse right Neteller Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
rakuten_main right top net_home_top Ai VIF Binance _ main right top fbs_main right top tifia_main right top
22-05-2022 01:44:56 (UTC+7)

EUR/USD

1.0562

-0.0024 (-0.23%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

EUR/USD

1.0562

-0.0024 (-0.23%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

GBP/USD

1.2489

+0.0029 (+0.23%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

USD/JPY

127.86

+0.07 (+0.05%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

AUD/USD

0.7039

-0.0008 (-0.11%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (1)

Sell (3)

USD/CAD

1.2839

+0.0014 (+0.11%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

EUR/JPY

135.05

-0.24 (-0.18%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

EUR/CHF

1.0296

-0.0005 (-0.05%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Gold Futures

1,845.10

+3.90 (+0.21%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Silver Futures

21.765

-0.143 (-0.65%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Copper Futures

4.3042

+0.0212 (+0.49%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

Crude Oil WTI Futures

110.35

+0.46 (+0.42%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Brent Oil Futures

112.91

+0.87 (+0.78%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Natural Gas Futures

8.058

-0.250 (-3.01%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

US Coffee C Futures

216.48

-2.22 (-1.02%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

Euro Stoxx 50

3,657.03

+16.48 (+0.45%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

S&P 500

3,901.36

+0.57 (+0.01%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

DAX

13,981.91

+99.61 (+0.72%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

FTSE 100

7,389.98

+87.24 (+1.19%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

Hang Seng

20,717.24

+596.56 (+2.96%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

US Small Cap 2000

1,768.35

-7.87 (-0.44%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

IBEX 35

8,484.50

+78.50 (+0.93%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

BASF SE NA O.N.

48.850

-0.010 (-0.02%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Bayer AG NA

63.74

+0.34 (+0.54%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

Allianz SE VNA O.N.

195.58

+0.78 (+0.40%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Adidas AG

172.80

+0.92 (+0.54%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Deutsche Lufthansa AG

6.852

+0.049 (+0.72%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

Siemens AG Class N

115.08

+2.62 (+2.33%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Deutsche Bank AG

9.362

-0.130 (-1.37%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

 EUR/USD1.0562↑ Buy
 GBP/USD1.2489Neutral
 USD/JPY127.86Neutral
 AUD/USD0.7039Sell
 USD/CAD1.2839↑ Buy
 EUR/JPY135.05Neutral
 EUR/CHF1.0296↑ Buy
 Gold1,845.10↑ Buy
 Silver21.765↑ Sell
 Copper4.3042↑ Buy
 Crude Oil WTI110.35↑ Sell
 Brent Oil112.91↑ Sell
 Natural Gas8.058↑ Sell
 US Coffee C216.48↑ Buy
 Euro Stoxx 503,657.03↑ Buy
 S&P 5003,901.36↑ Buy
 DAX13,981.91Buy
 FTSE 1007,389.98Neutral
 Hang Seng20,717.24↑ Sell
 Small Cap 20001,768.35↑ Buy
 IBEX 358,484.50Neutral
 BASF48.850Buy
 Bayer63.74Buy
 Allianz195.58Buy
 Adidas172.80Buy
 Lufthansa6.852↑ Sell
 Siemens AG115.08Neutral
 Deutsche Bank AG9.362Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,875/ 6,975
(6,875/ 6,975) # 1,795
SJC HCM6,895/ 6,985
(0/ 0) # 1,800
SJC Hanoi6,895/ 6,987
(0/ 0) # 1,802
SJC Danang6,895/ 6,987
(0/ 0) # 1,802
SJC Nhatrang6,895/ 6,987
(0/ 0) # 1,802
SJC Cantho6,895/ 6,987
(0/ 0) # 1,802
Cập nhật 22-05-2022 01:44:58
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,846.53+4.270.23%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V30.58031.190
RON 95-III29.98030.570
E5 RON 92-II28.95029.520
DO 0.05S26.65027.180
DO 0,001S-V27.45027.990
Dầu hỏa 2-K25.16025.660
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.000,0023.310,00
EUR23.879,5425.217,23
GBP28.128,1029.328,16
JPY176,49186,84
KRW15,8019,26
Cập nhật lúc 18:54:43 21/05/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
binance main right Fxpro Main Right aetos main right Phương Thức Thanh Toán