net_left Phương Thức Thanh Toán

Rủi ro tài chính tiền tệ trong bối cảnh mới và giải pháp chiến lược đối với Việt Nam

10 Tháng Sáu 2022
Rủi ro tài chính tiền tệ trong bối cảnh mới và giải pháp chiến lược đối với Việt Nam Rủi ro tài chính tiền tệ trong bối cảnh mới và giải pháp chiến lược đối với Việt Nam

Vietstock - Rủi ro tài chính tiền tệ trong bối cảnh mới và giải pháp chiến lược đối với Việt Nam

Sáng ngày 10/06, tại chương trình Hội thảo khoa học quốc gia “Định hình lại hệ thống tài chính toàn cầu và chiến lược của Việt Nam” lần 2, nhiều rủi ro về tài chính tiền tệ hiện nay và giải pháp đối với Việt Nam đã được các chuyên gia đề xuất.

Lạm phát toàn cầu (CPI) năm 2022 dự đoán ở mức 7.4%

TS. Cấn Văn Lực - Thành viên Hội đồng Tư vấn chính sách tài chính tiền tệ quốc gia cho biết kinh tế thế giới hiện phục hồi không đồng đều và kinh tế Trung Quốc tăng trưởng chậm lại là yếu tố rất quan trọng. Năm trước, kinh tế Trung Quốc tăng trưởng 8.1%, năm nay chỉ còn khoảng 4% và Trung Quốc đang góp 30% tăng trưởng kinh tế toàn cầu. Như thế, có thể thấy 15% tăng trưởng kinh tế năm nay sụt giảm do Trung quốc.

Thêm nữa, chiến sự Nga-Ukraine và các lệnh trừng phạt khiến câu chuyện đứt gãy chuỗi cung ứng càng trầm trọng. Dịch bệnh và chiến sự Nga-Ukraine thúc đẩy kinh tế xanh.

Những yếu tố này tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế toàn cầu. Đầu tiên, Mỹ bắt đầu thu hồi các gói hỗ trợ, thắt chặt chính sách tiền tệ, tăng lãi suất. 3 yếu tố này khiến tăng trưởng kinh tế toàn cầu năm nay giảm từ 1-1.3 điểm phần trăm.

Theo số liệu IMF công bố tháng 4/2022, lạm phát toàn cầu (CPI) năm 2022 dự đoán ở mức 7.4% và sẽ dịu dần từ 2023-2025. Trong đó, xăng dầu là yếu tố quan trọng nhất đóng góp vào CPI. Năm trước, xăng dầu đã tăng 67%, năm nay bình quân khoảng 55% và năm tới, nếu chiến sự Nga-Ukraine dịu hơn thì xăng dầu dự báo có thể giảm 13%.

TS. Cấn Văn Lực phát biểu tại Hội thảo

Mức độ rủi ro tài chính toàn cầu tăng lên

TS. Cấn Văn Lực chia sẻ nhiều yếu tố làm cho mức độ rủi ro tài chính toàn cầu tăng lên.

Thứ nhất, Nga nợ các NHTW châu Âu khoảng 135 tỷ USD. Ý, Pháp và Áo là 3 chủ nợ lớn của Nga có khả năng chịu rủi ro vỡ nợ. Nợ toàn cầu đã tăng lên mức kỷ lục 256% GDP năm 2021.

Thứ hai, các NHTW đang ở thế tiến thoái lưỡng nan. Rủi ro vỡ nợ tăng khi lãi suất tăng: Srilanka tuyên bố vỡ nợ (T4/2022); 70 quốc gia (chủ yếu các quốc gia thu nhập thấp, nghèo) trong tình trạng nguy hiểm nợ như Pakistan, Ghana, El Salvador, Tunisia, Ai Cập…. Tỷ lệ vỡ nợ TPDN Trung Quốc ở mức kỷ lục 23.3 tỷ USD năm 2021 (40% là DNNN); dự báo tăng 10-30% năm 2022 (trong đó, tỷ lệ vỡ nợ TPDN bất động sản tăng 28-32%)…

Thứ ba, xu hướng tăng lãi suất là chủ đạo, tác động lên mặt bằng lãi suất, tỷ giá, lạm phát, dòng vốn…

Thứ tư, rủi ro dịch chuyển dòng vốn đầu tư. Dòng tiền sẽ chảy về chỗ lãi suất cao và rủi ro chấp nhận được.

Thứ năm, điều kiện tài chính toàn cầu thắt chặt hơn và đắt đỏ hơn. Dòng tiền rẻ giờ không còn nữa. Trong bối cảnh tăng lãi suất như vậy, tỷ giá biến động tương đối mạnh. Đồng Việt Nam từ đầu năm đến nay mất giá khoảng 1.6% so với USD và dự báo mất giá 2% cho cả năm trong bối cảnh nhiều đồng tiền mất giá 2-10%. Riêng Nhân dân tệ đã mất giá 4.4-4.5%.

Thứ sáu, chứng khoán biến động mạnh, riêng VN-Index đã mất khoảng 14-15% điểm.

Thứ bảy, Fintech, tiền kỹ thuật số phát triển nhanh, khiến rủi ro bất ổn tài chính tăng.  Nhiều kỷ lục mới về tiền kỹ thuật số năm 2020-2021 như hiện có 19,775 loại tiền kỹ thuật số, vốn hóa đạt 2,000 tỷ USD cuối năm 2021. Tỷ lệ chấp nhận tăng 881% so với năm 2020 và tăng 2,300% so với năm 2019; sự ra đời của NFT (Non-fungible token - Giấy chứng nhận tài sản số không thể thay thế)…

Thứ tám, tội phạm tài chính tăng. Tội phạm liên quan đến tiền kỹ thuật số lên tới 15 tỷ USD, số tiền bị đánh cắp liên quan đến tiền kỹ thuật số lên mức 3.2 tỷ USD (riêng DeFi chiếm 75%), theo Chainalysis.

Thiệt hại do tấn công ransomware (mã độc tống tiền) 20 tỷ USD, gấp 57 lần năm 2015; dự báo lên tới 265-270 tỷ USD năm 2025-2030, tốc độ tăng 30%/năm, theo CyberSecurity Venture.

Rủi ro, thách thức đối với thị trường tài chính Việt Nam

Quy mô thị trường tài chính của Việt Nam khoảng 300% GDP, so với các nước trong khu vực thì ở mức trung bình. Cấu trúc quy mô thị trường tài chính Việt Nam thiên lệch về phía ngân hàng, tổng tài sản hệ thống ngân hàng tương đối lớn.

Mức độ cung ứng vốn ra nền kinh tế, hệ thống ngân hàng đóng góp 47-50% tín dụng, đầu tư công 14%, FDI 15%, trái phiếu 21%, cổ phiếu 3%.

Như vậy, rủi ro đối với hệ thống tài chính tiền tệ Việt Nam còn có khác biệt.

Thứ nhất, lạm phát Việt Nam đang gia tăng, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đang rơi vào thế khó. Vừa qua, NHNN cũng đã yêu cầu các NHTM phấn đấu giảm lãi suất để hỗ trợ phục hồi kinh tế nhưng hiện nay, NIM của ngân hàng đang giảm. Năm trước, khoảng 3.3%, năm nay còn khoảng 2.9%.

Thứ hai, áp lực gia tăng về nghĩa vụ trả nợ cũng tăng lên, cả doanh nghiệp và Chính phủ.

Rủi ro thị trường chứng khoán năm nay cao hơn, các vụ vi phạm trên thị trường chứng khoán cũng diễn ra vào năm nay.

Tuy nhiên, khu vực ngân hàng có năng lực tài chính nâng lên rất nhiều. Hệ số CAR hiện nay được đảm bảo theo Basel II. Tuy nhiên, nhu cầu hiện nay của các ngân hàng vẫn là tăng vốn. Nợ xấu tiềm ẩn sau khi chấm dứt các chính sách cho phép giãn, hoãn nợ sẽ tăng lên.

Rủi ro hệ thống tài chính của bộ tứ liên thông rất chặt chẽ: Ngân hàng - chứng khoán - bảo hiểm - bất động sản.

Giải pháp chiến lược đối với Việt Nam

TS. Cấn Văn Lực đề xuất một số giải pháp để ổn định thị trường tài chính Việt Nam như nâng cao hiệu quả phối hợp chính sách (CSTK và CSTT nhằm thực hiện hiệu quả Chương trình phục hồi 2022-2023); ổn định vĩ mô, kiểm soát lạm phát và rủi ro hệ thống tài chính, rủi ro bộ tứ liên thông.

Hoàn thiện thể chế như Luật giao dịch điện tử; Luật bảo vệ dữ liệu cá nhân; quy định về tiền KTS, CBDC; cơ chế sandbox về Fintech theo nghĩa rộng; Luật hóa xử lý nợ xấu; sửa đổi Nghị định 153/2020/NĐ-CP; NĐ 156 và rà soát Luật Chứng khoán, Luật DN; phát triển các tổ chức xếp hạng tín nhiệm theo thông lệ quốc tế…

Nâng cao năng lực quản lý, kiểm tra - giám sát; kiểm soát rủi ro an ninh mạng, an toàn thông tin - dữ liệu; ứng dụng công nghệ trong dự báo, tăng khả năng chống chịu các cú sốc; xây dựng cơ sở dữ liệu tài chính - tiền tệ;

Thực thi có hiệu quả Kế hoạch tái cơ cấu và Kế hoạch chuyển đổi số trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng; xây dựng lộ trình phát triển tài chính xanh;

Nỗ lực nâng hạng thị trường chứng khoán Việt Nam trước năm 2025: Nâng cao tính minh bạch, chuyên nghiệp, đa dạng hóa sản phẩm - dịch vụ tài chính, nâng cao năng lực của các định chế tài chính và nhà đầu tư chuyên nghiệp;

Tăng cường giáo dục tài chính (gồm cả tài chính số, tiền kỹ thuật số…).

Cát Lam

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
03-07-2022 15:41:33 (UTC+7)

EUR/USD

1.0429

-0.0053 (-0.51%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

EUR/USD

1.0429

-0.0053 (-0.51%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

GBP/USD

1.2098

-0.0076 (-0.63%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (3)

USD/JPY

135.21

-0.52 (-0.39%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

AUD/USD

0.6816

-0.0085 (-1.23%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

USD/CAD

1.2888

+0.0015 (+0.12%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (4)

EUR/JPY

140.98

-1.29 (-0.91%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

EUR/CHF

1.0007

-0.0002 (-0.02%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

Gold Futures

1,812.90

+5.60 (+0.31%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Silver Futures

19.823

-0.529 (-2.60%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Copper Futures

3.6138

-0.0962 (-2.59%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

Crude Oil WTI Futures

108.46

+2.70 (+2.55%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

Brent Oil Futures

111.48

+2.45 (+2.25%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Natural Gas Futures

5.620

+0.196 (+3.61%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

US Coffee C Futures

223.95

-6.15 (-2.67%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

Euro Stoxx 50

3,448.31

-6.55 (-0.19%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (2)

S&P 500

3,825.33

+39.95 (+1.06%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

DAX

12,813.03

+29.26 (+0.23%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

FTSE 100

7,168.65

-0.63 (-0.01%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Hang Seng

21,859.79

-137.10 (-0.62%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

US Small Cap 2000

1,727.76

+19.77 (+1.16%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

IBEX 35

8,176.10

+77.40 (+0.96%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

BASF SE NA O.N.

41.270

-0.255 (-0.61%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Bayer AG NA

57.35

+0.63 (+1.11%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Allianz SE VNA O.N.

182.00

-0.12 (-0.07%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Adidas AG

167.64

-1.12 (-0.66%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Deutsche Lufthansa AG

5.566

+0.002 (+0.04%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Siemens AG Class N

96.00

-1.09 (-1.12%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Deutsche Bank AG

8.053

-0.265 (-3.19%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

 EUR/USD1.0429Neutral
 GBP/USD1.2098↑ Buy
 USD/JPY135.21↑ Sell
 AUD/USD0.6816↑ Sell
 USD/CAD1.2888Buy
 EUR/JPY140.98Neutral
 EUR/CHF1.0007↑ Sell
 Gold1,812.90↑ Buy
 Silver19.823↑ Buy
 Copper3.6138Neutral
 Crude Oil WTI108.46↑ Sell
 Brent Oil111.48↑ Sell
 Natural Gas5.620↑ Sell
 US Coffee C223.95↑ Sell
 Euro Stoxx 503,448.31↑ Buy
 S&P 5003,825.33↑ Buy
 DAX12,813.03Buy
 FTSE 1007,168.65↑ Buy
 Hang Seng21,859.79Sell
 Small Cap 20001,727.76↑ Buy
 IBEX 358,176.10↑ Buy
 BASF41.270↑ Buy
 Bayer57.35↑ Buy
 Allianz182.00↑ Sell
 Adidas167.64↑ Sell
 Lufthansa5.566↑ Sell
 Siemens AG96.00↑ Buy
 Deutsche Bank AG8.053↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,800/ 6,860
(6,800/ 6,860) # 1,805
SJC HCM6,820/ 6,880
(0/ 0) # 1,766
SJC Hanoi6,820/ 6,882
(0/ 0) # 1,768
SJC Danang6,820/ 6,882
(0/ 0) # 1,768
SJC Nhatrang6,820/ 6,882
(0/ 0) # 1,768
SJC Cantho6,820/ 6,882
(0/ 0) # 1,768
Cập nhật 03-07-2022 15:41:37
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,809.92+3.120.17%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V33.36034.020
RON 95-III32.76033.410
E5 RON 92-II30.89031.500
DO 0.05S29.61030.200
DO 0,001S-V30.41031.010
Dầu hỏa 2-K28.35028.910
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.130,0023.440,00
EUR23.737,7925.045,79
GBP27.507,8628.656,57
JPY167,24176,91
KRW15,5418,92
Cập nhật lúc 15:35:35 03/07/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán