net_left Phương Thức Thanh Toán

PMI tháng 7 đạt 51.2 điểm, sản lượng tiếp tục tăng nhưng có dấu hiệu chậm lại

01 Tháng Tám 2022
PMI tháng 7 đạt 51.2 điểm, sản lượng tiếp tục tăng nhưng có dấu hiệu chậm lại  PMI tháng 7 đạt 51.2 điểm, sản lượng tiếp tục tăng nhưng có dấu hiệu chậm lại 

Vietstock - PMI tháng 7 đạt 51.2 điểm, sản lượng tiếp tục tăng nhưng có dấu hiệu chậm lại

Chỉ số Nhà Quản trị Mua hàng (Purchasing Managers’ Index - PMI) ngành sản xuất Việt Nam trong tháng 7 vẫn đạt trên ngưỡng 50 điểm tháng thứ mười liên tiếp, cho thấy các điều kiện kinh doanh tiếp tục mạnh. Tuy nhiên, với kết quả 51.2 điểm so với 54 điểm của tháng 6, chỉ số cho thấy mức cải thiện yếu hơn.

Số lượng đơn đặt hàng mới tăng tháng thứ mười liên tiếp, nhưng tốc độ tăng chậm lại thành mức yếu nhất kể từ tháng 4. Trong khi đó, số lượng đơn đặt hàng xuất khẩu mới tăng mạnh và nhanh hơn so với tổng số lượng đơn đặt hàng mới.

Số lượng đơn đặt hàng mới tiếp tục tăng khuyến khích các nhà sản xuất tiếp tục tăng sản lượng trong tháng 7. Sản lượng tăng tháng thứ tư liên tiếp. Tuy nhiên, tốc độ tăng nhẹ và chậm nhất trong thời kỳ tăng hiện nay khi có các dấu hiệu cho thấy nhu cầu giảm, khó khăn trong khâu chuyển hàng và áp lực giá cả.

Mặc dù vậy, có những dấu hiệu cho thấy áp lực giá cả và nguồn cung đã chậm lại vào đầu quý 3.

Về giá cả, tốc độ tăng chi phí đầu vào chậm lại và là mức tăng yếu nhất kể từ tháng 10/2020 khi giá một số mặt hàng đầu vào giảm trên thị trường quốc tế. Tuy nhiên, mức tăng lần này vẫn cao hơn mức trung bình của chỉ số khi chi phí dầu, khí đốt và vận tải tăng. Tương tự, giá cả đầu ra tiếp tục tăng nhưng tốc độ tăng đã chậm lại và mức tăng nhẹ.

Thời gian giao hàng của nhà cung cấp gần như ổn định, khi mức độ kéo dài thời gian giao hàng giảm tháng thứ hai liên tiếp thành mức yếu nhất trong 22 tháng. Ở những nơi thời gian giao hàng tiếp tục kéo dài, lý do được cho là do những vấn đề của khâu chuyển hàng và chi phí vận tải tăng.

Các nhà sản xuất tiếp tục tăng lực lượng lao động để đáp ứng yêu cầu sản xuất, và đây là tháng tăng thứ tư liên tiếp. Mức độ tạo thêm việc làm mạnh dù đã chậm lại so với mức cao của ba năm rưỡi được ghi nhận trong tháng 6. Trong khi đó, lượng công việc tồn đọng không thay đổi sau khi giảm trong tháng trước.

Cùng với việc tuyển thêm nhân viên, các công ty cũng tăng hoạt động mua hàng trong tháng 7 do số lượng đơn đặt hàng mới tăng và các công ty muốn tăng dự trữ hàng. Những nỗ lực tăng tồn kho hàng mua không có kết quả khi hàng tồn kho trước sản xuất giảm với tốc độ nhanh nhất trong hơn một năm.

Tồn kho thành phẩm cũng giảm, đây là lần giảm thứ năm liên tiếp và tốc độ giảm nhanh hơn tháng 6. Một số công ty đã giảm lượng hàng tồn kho trong bối cảnh số lượng đơn đặt hàng mới tăng chậm hơn, trong khi các công ty khác lại cho biết việc xuất khẩu hàng dễ dàng hơn.

Các nhà sản xuất vẫn lạc quan sản lượng sẽ tăng trong 12 tháng tới. Tâm lý tích cực phản ánh hy vọng nhu cầu khách hàng tiếp tục cải thiện, điều kiện thị trường ổn định, sự phát triển sản phẩm mới và hoạt động đầu tư kinh doanh. Gần 58% số người trả lời khảo sát lạc quan về triển vọng sản lượng, trong khi 11% có thái độ bi quan.

Ông Andrew Harker, Giám đốc Kinh tế tại S&P Global Market Intelligence, nói: “Đà tăng trưởng mạnh mẽ gần đây trong ngành sản xuất Việt Nam đã bị thay thế bằng mức tăng trưởng khiêm tốn hơn trong tháng 7, nhưng các công ty vẫn có thể có được số lượng đơn đặt hàng mới cao hơn và từ đó tăng tương ứng sản lượng và việc làm. Mặc dù có một số dấu hiệu nhu cầu giảm, vẫn có những diễn biến khả quan về giá cả và áp lực từ phía cung. Tốc độ tăng chi phí đầu vào chậm lại nhiều, trong khi chuỗi cung ứng gần đạt sự ổn định. Mặc dù có những nhân tố tạo lực cản nghiêm trọng cho các công ty trong một giai đoạn kéo dài, hy vọng những dấu hiệu cải thiện sẽ thúc đẩy triển vọng sản lượng”.

Chỉ số Nhà Quản trị Mua hàng (PMI) ngành sản xuất tại Việt Nam (The Nikkei Vietnam Manufacturing PMI) dựa theo dữ liệu khảo sát hàng tháng được gửi đến các nhà quản trị mua hàng của hơn 400 doanh nghiệp ngành công nghiệp (industrial companies). Bảng dữ liệu được phân loại theo GDP và quy mô lực lượng lao động doanh nghiệp. Lĩnh vực sản xuất (manufacturing sector) được chia thành 8 mảng: Kim loại (basic metals), hóa chất và nhựa (chemicals & plastics), điện và quang học (electrical & optical), thực phẩm và đồ uống (food & drink), kỹ thuật cơ khí (mechanical engineering), dệt và may mặc (textiles & clothing), giấy và gỗ (timber & paper), vận chuyển (transport).

Gia Nghi

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
11-08-2022 09:10:45 (UTC+7)

EUR/USD

1.0286

-0.0011 (-0.11%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

EUR/USD

1.0286

-0.0011 (-0.11%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

GBP/USD

1.2190

-0.0035 (-0.29%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

USD/JPY

133.14

+0.27 (+0.20%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

AUD/USD

0.7070

-0.0007 (-0.10%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

USD/CAD

1.2786

+0.0013 (+0.10%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (11)

Sell (0)

EUR/JPY

136.93

+0.12 (+0.08%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

EUR/CHF

0.9707

+0.0004 (+0.04%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

Gold Futures

1,801.90

-11.80 (-0.65%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (1)

Sell (10)

Silver Futures

20.492

-0.250 (-1.21%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Copper Futures

3.6442

+0.0080 (+0.22%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Crude Oil WTI Futures

91.72

-0.21 (-0.23%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Brent Oil Futures

97.21

-0.19 (-0.20%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Natural Gas Futures

8.264

+0.037 (+0.45%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

US Coffee C Futures

220.78

+8.03 (+3.77%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (8)

Euro Stoxx 50

3,749.35

+33.98 (+0.91%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (4)

Sell (6)

S&P 500

4,210.24

+87.77 (+2.13%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

DAX

13,700.93

+165.96 (+1.23%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

FTSE 100

7,507.11

+18.96 (+0.25%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (4)

Sell (5)

Hang Seng

19,826.00

+215.16 (+1.10%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

US Small Cap 2000

1,969.25

+56.36 (+2.95%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

IBEX 35

8,352.80

+40.90 (+0.49%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

BASF SE NA O.N.

44.445

+0.450 (+1.02%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Bayer AG NA

51.90

-0.26 (-0.50%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

Allianz SE VNA O.N.

178.50

-0.06 (-0.03%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Adidas AG

173.36

+4.36 (+2.58%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

Deutsche Lufthansa AG

6.611

+0.038 (+0.58%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Siemens AG Class N

109.18

+2.66 (+2.50%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Deutsche Bank AG

8.829

+0.102 (+1.17%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

 EUR/USD1.0286↑ Sell
 GBP/USD1.2190↑ Sell
 USD/JPY133.14Sell
 AUD/USD0.7070↑ Sell
 USD/CAD1.2786↑ Buy
 EUR/JPY136.93↑ Sell
 EUR/CHF0.9707Neutral
 Gold1,801.90↑ Sell
 Silver20.492↑ Sell
 Copper3.6442↑ Sell
 Crude Oil WTI91.72Sell
 Brent Oil97.21↑ Buy
 Natural Gas8.264Neutral
 US Coffee C220.78Sell
 Euro Stoxx 503,749.35Sell
 S&P 5004,210.24↑ Buy
 DAX13,700.93Neutral
 FTSE 1007,507.11Sell
 Hang Seng19,826.00Sell
 Small Cap 20001,969.25↑ Buy
 IBEX 358,352.80↑ Buy
 BASF44.445↑ Sell
 Bayer51.90↑ Buy
 Allianz178.50↑ Buy
 Adidas173.36Neutral
 Lufthansa6.611↑ Buy
 Siemens AG109.18↑ Buy
 Deutsche Bank AG8.829Sell
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,600/ 6,700
(0/ 0) # 1,637
SJC HCM6,590/ 6,690
(-10/ -10) # 1,627
SJC Hanoi6,590/ 6,692
(-10/ -10) # 1,629
SJC Danang6,590/ 6,692
(-10/ -10) # 1,629
SJC Nhatrang6,590/ 6,692
(-10/ -10) # 1,629
SJC Cantho6,590/ 6,692
(-10/ -10) # 1,629
Cập nhật 11-08-2022 09:10:47
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,785.84-8.34-0.46%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V26.28026.800
RON 95-III25.60026.110
E5 RON 92-II24.62025.110
DO 0.05S23.90024.370
DO 0,001S-V25.88026.390
Dầu hỏa 2-K24.53025.020
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$91.09-0.09-0.09%
Brent$96.54-0.05-0.05%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.220,0023.530,00
EUR23.475,2124.789,85
GBP27.818,8429.005,24
JPY171,29181,34
KRW15,5318,92
Cập nhật lúc 09:05:23 11/08/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán