binance left Coinmarketcap net_left adver left

PMI tháng 12 đạt 52.5 điểm, điều kiện kinh doanh cải thiện tháng thứ 3 liên tiếp

04 Tháng Giêng 2022
PMI tháng 12 đạt 52.5 điểm, điều kiện kinh doanh cải thiện tháng thứ 3 liên tiếp PMI tháng 12 đạt 52.5 điểm, điều kiện kinh doanh cải thiện tháng thứ 3 liên tiếp

Vietstock - PMI tháng 12 đạt 52.5 điểm, điều kiện kinh doanh cải thiện tháng thứ 3 liên tiếp

Chỉ số Nhà Quản trị Mua hàng (Purchasing Managers’ Index - PMI) ngành sản xuất Việt Nam đạt 52.5 điểm trong tháng 12, so với 52.2 của tháng 11, cho thấy điều kiện kinh doanh cải thiện tháng thứ ba liên tiếp. Hơn nữa, mức cải thiện sức khỏe của lĩnh vực sản xuất là đáng kể nhất kể từ tháng 5.

Số lượng đơn đặt hàng mới tiếp tục tăng vào cuối năm, với tốc độ tăng ngang bằng tháng 11. Nhu cầu khách hàng cải thiện từ khi các hạn chế liên quan tới Covid-19 được nới lỏng vào đầu quý cuối năm tiếp tục tạo động lực tăng số lượng đơn đặt hàng mới. Số lượng đơn đặt hàng xuất khẩu mới cũng tăng, và tốc độ tăng nhanh hơn thành mức cao của tám tháng.

Số lượng đơn đặt hàng mới tăng giúp sản lượng ngành sản xuất tiếp tục tăng, mặc dù tốc độ tăng chậm lại do tác động của đại dịch.

Có những tin tích cực về việc làm vào cuối năm khi chỉ số này tăng trở lại sau sáu tháng giảm. Yêu cầu sản xuất tăng và mong muốn củng cố lại lực lượng lao động sau làn sóng đại dịch Covid-19 mới đây là nguyên nhân giúp việc làm tăng. Tuy nhiên, mức tăng việc làm nhỏ, khi một số công nhân về quê vẫn chưa trở lại làm việc.

Lao động có dấu hiệu tiếp tục khan hiếm, cộng với số lượng đơn đặt hàng mới tiếp tục tăng, làm lượng công việc tồn đọng tiếp tục tăng. Lượng công việc chưa thực hiện tăng suốt bốn tháng, mặc dù tốc độ tăng là chậm nhất trong thời kỳ này.

Hoạt động mua hàng giảm mạnh và nhanh trong tháng 12 khi các công ty đã tăng mua hàng hóa đầu vào để đáp ứng số lượng đơn đặt hàng mới tăng và bổ sung hàng dự trữ. Tuy nhiên, tồn kho hàng mua tiếp tục giảm nhẹ khi hàng hóa đầu vào hầu hết đã được dùng vào sản xuất.

Các nhà sản xuất tiếp tục gặp phải tình trạng chậm trễ giao hàng hóa đầu vào, nhưng tốc độ kéo dài thời gian giao hàng đã giảm tháng thứ ba liên tiếp và là yếu nhất kể từ tháng 4. Hoạt động vận tải bắt đầu bình thường trở lại, nhưng tình trạng khan hiếm nguyên vật liệu và chậm trễ chuyển hàng tiếp tục ảnh hưởng đến khả năng mua hàng hóa đầu vào.

Tình trạng khan hiếm nguyên vật liệu dẫn đến tăng giá hàng hóa đầu vào, trong khi giá dầu và chi phí vận chuyển tăng. Tuy nhiên, tốc độ tăng giá đầu vào đã giảm so với tháng 11. Giá cả đầu ra cũng tăng với tốc độ chậm hơn, mặc dù tốc độ này vẫn cao hơn mức trung bình của lịch sử chỉ số.

Các công ty vẫn lạc quan sản lượng sẽ tăng trong năm tới, và tâm lý kinh doanh tăng so với tháng 11 với hy vọng đại dịch Covid-19 sẽ được kiểm soát trong năm 2022 và nhu cầu mạnh lên. Tuy nhiên, vẫn cần chú ý đến bản chất khó đoán của các điều kiện kinh doanh hiện nay.

Bình luận về kết quả khảo sát mới đây, ông Andrew Harker, Giám đốc Kinh tế tại IHS Markit, nói:

Lĩnh vực sản xuất của Việt Nam vẫn trong giai đoạn tăng trưởng ổn định khi kết thúc năm 2021. Nhu cầu khách hàng tiếp tục cải thiện trong tháng 12, nhưng sự lây lan của đại dịch Covid-19 hiện nay có thể hạn chế tốc độ phục hồi. Điểm tích cực là các công ty có thể bắt đầu khôi phục lực lượng lao động, mặc dù chưa nhiều, nhờ vượt qua một số khó khăn trong việc thu hút nhân viên trở lại làm việc sau làn sóng lây nhiễm mới đây. Trong khi các công ty nhìn chung vẫn tin tưởng vào triển vọng sản lượng trong năm 2022, biến thể Omicron mới đã tạo thêm sự bất ổn cho những tháng tới”.

Chỉ số Nhà Quản trị Mua hàng (PMI) ngành sản xuất tại Việt Nam (The Nikkei Vietnam Manufacturing PMI) dựa theo dữ liệu khảo sát hàng tháng được gửi đến các nhà quản trị mua hàng của hơn 400 doanh nghiệp ngành công nghiệp (industrial companies). Bảng dữ liệu được phân loại theo GDP và quy mô lực lượng lao động doanh nghiệp. Lĩnh vực sản xuất (manufacturing sector) được chia thành 8 mảng: Kim loại (basic metals), hóa chất và nhựa (chemicals & plastics), điện và quang học (electrical & optical), thực phẩm và đồ uống (food & drink), kỹ thuật cơ khí (mechanical engineering), dệt và may mặc (textiles & clothing), giấy và gỗ (timber & paper), vận chuyển (transport).

Gia Nghi

Để lại bình luận
ig right nyse right Neteller adver right
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
rakuten_main right top net_home_top ig_main right top Binance _ main right top fbs_main right top tifia_main right top
18-01-2022 10:40:41 (UTC+7)

EUR/USD

1.1353

-0.0053 (-0.47%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

EUR/USD

1.1353

-0.0053 (-0.47%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

GBP/USD

1.3585

-0.0060 (-0.44%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

USD/JPY

114.56

-0.04 (-0.03%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

AUD/USD

0.7190

-0.0019 (-0.27%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

USD/CAD

1.2515

-0.0003 (-0.03%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

EUR/JPY

130.06

-0.66 (-0.50%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

EUR/CHF

1.0405

-0.0019 (-0.18%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Gold Futures

1,818.55

+2.05 (+0.11%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Silver Futures

23.527

+0.609 (+2.66%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Copper Futures

4.4180

-0.0025 (-0.06%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Crude Oil WTI Futures

84.77

+1.47 (+1.76%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

Brent Oil Futures

87.48

+1.00 (+1.16%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Natural Gas Futures

4.308

+0.046 (+1.08%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

US Coffee C Futures

239.10

-0.55 (-0.23%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Euro Stoxx 50

4,261.45

-40.69 (-0.95%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

S&P 500

4,595.09

-67.76 (-1.45%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

DAX

15,791.54

-142.18 (-0.89%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

FTSE 100

7,569.96

-41.27 (-0.54%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

Hang Seng

24,112.78

-105.25 (-0.43%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

US Small Cap 2000

2,114.60

-46.95 (-2.17%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

IBEX 35

8,776.04

-62.66 (-0.71%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

BASF SE NA O.N.

67.970

-0.170 (-0.25%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

Bayer AG NA

51.74

-1.08 (-2.04%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Allianz SE VNA O.N.

225.85

-1.20 (-0.53%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (3)

Sell (6)

Adidas AG

255.78

+3.13 (+1.24%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Deutsche Lufthansa AG

7.125

-0.116 (-1.60%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

Siemens AG Class N

143.11

-2.89 (-1.98%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (4)

Sell (1)

Deutsche Bank AG

11.955

-0.063 (-0.52%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

 EUR/USD1.1353↑ Sell
 GBP/USD1.3585↑ Buy
 USD/JPY114.56↑ Sell
 AUD/USD0.7190Buy
 USD/CAD1.2515↑ Sell
 EUR/JPY130.06↑ Sell
 EUR/CHF1.0405↑ Sell
 Gold1,818.55↑ Buy
 Silver23.527↑ Buy
 Copper4.4180↑ Sell
 Crude Oil WTI84.77↑ Buy
 Brent Oil87.48Sell
 Natural Gas4.308↑ Sell
 US Coffee C239.10↑ Sell
 Euro Stoxx 504,261.45↑ Sell
 S&P 5004,595.09↑ Sell
 DAX15,791.54Sell
 FTSE 1007,569.96↑ Sell
 Hang Seng24,112.78↑ Buy
 Small Cap 20002,114.60↑ Sell
 IBEX 358,776.04↑ Sell
 BASF67.970↑ Sell
 Bayer51.74↑ Sell
 Allianz225.85↑ Sell
 Adidas255.78↑ Sell
 Lufthansa7.125Neutral
 Siemens AG143.11Buy
 Deutsche Bank AG11.955↑ Sell
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,115/ 6,155
(-5/ -5) # 1,167
SJC HCM6,110/ 6,170
(0/ 0) # 1,183
SJC Hanoi6,110/ 6,172
(0/ 0) # 1,185
SJC Danang6,110/ 6,172
(0/ 0) # 1,185
SJC Nhatrang6,110/ 6,172
(0/ 0) # 1,185
SJC Cantho6,110/ 6,172
(0/ 0) # 1,185
Cập nhật 18-01-2022 10:40:43
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,817.71-1.62-0.09%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-IV2400024480
RON 95-II,III2390024370
E5 RON 92-II2291023360
DO 0.05S1838018740
DO 0,001S-V1873019100
Dầu hỏa1719017530
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$84.68-1.03-1.23%
Brent$86.97-0.88-1.02%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD22.560,0022.870,00
EUR25.241,6226.656,50
GBP30.202,2531.491,85
JPY191,95203,20
KRW16,5120,11
Cập nhật lúc 18:54:36 18/01/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
binance main right Fxpro Main Right aetos main right adver main right