net_left Kdata Phương Thức Thanh Toán

Phó Thống đốc: Các TCTD không được tạo áp lực lên thanh khoản và lãi suất thị trường

12 Tháng Giêng 2023
Phó Thống đốc: Các TCTD không được tạo áp lực lên thanh khoản và lãi suất thị trường Phó Thống đốc: Các TCTD không được tạo áp lực lên thanh khoản và lãi suất thị trường

Theo Phó Thống đốc, các TCTD phải đảm bảo cân đối được nguồn vốn, không tạo áp lực lên thanh khoản và lãi suất thị trường trong quá trình cấp tín dụng cho nền kinh tế. Trước những biến động ngày càng khó lường của kinh tế thế giới, áp lực đối với thị trường tiền tệ cũng như hoạt động ngân hàng trong năm 2023 vẫn khá lớn, đặc biệt là lạm phát.

Phó Thống đốc NHNN Phạm Thanh Hà đã có chia sẻ với báo chí về định hướng đối với các tổ chức tín dụng (TCTD) trong năm 2023.

Cụ thể, theo Phó Thống đốc, bối cảnh kinh tế toàn cầu thời gian tới còn tiếp tục biến động phức tạp, khó lường khi rủi ro suy thoái kinh tế kèm lạm phát cao là khá lớn, trong nước áp lực lạm phát gia tăng và những khó khăn trên thị trường tài chính, tiền tệ tiếp tục là thách thức cho việc thực hiện chủ trương và chính sách của Đảng và Nhà nước, mà trọng tâm là giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế bền vững, ổn định thị trường tiền tệ, ngoại hối và đảm bảo an toàn hệ thống các TCTD.

Những thách thức này đòi hỏi các TCTD cần quán triệt chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước cũng như của Ngành để chủ động xây dựng kế hoạch, phương án kinh doanh sẵn sàng thích ứng với các rủi ro, bất trắc có thể xảy ra trong năm 2023.

Các TCTD cần tập trung nâng cao năng lực quản trị, điều hành; tăng cường giám sát, tuân thủ các quy định, chuẩn mực trong hoạt động ngân hàng; tăng trưởng tín dụng an toàn, hiệu quả, chú trọng quản trị theo thông lệ quốc tế để nâng cao chất lượng tín dụng, tiếp tục không hạ chuẩn tín dụng nhằm kiểm soát chất lượng nợ.

Cần kiểm soát chặt chẽ tín dụng vào lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro, tập trung tín dụng vào các lĩnh vực ưu tiên, các lĩnh vực là động lực tăng trưởng theo chủ trương của Chính phủ, tối ưu hóa việc sử dụng vốn để tăng nhanh vòng quay tín dụng; quyết liệt thực hiện các giải pháp tái cơ cấu và xử lý nợ xấu, đẩy mạnh các biện pháp xử lý nợ xấu.

TCTD tích cực, chủ động đồng hành tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp và người dân, tiếp tục nỗ lực giảm lãi suất cho vay theo chủ trương của Chính phủ; đồng thời trong bối cảnh hệ số sử dụng vốn thị trường 1 của hệ thống ở mức cao, mặt bằng lãi suất huy động một số TCTD có xu hướng tăng, các TCTD phải đảm bảo cân đối được nguồn vốn, không tạo áp lực lên thanh khoản và lãi suất thị trường trong quá trình cấp tín dụng cho nền kinh tế.

Hoạt động ngân hàng đòi hỏi sự phụ thuộc, tương hỗ chặt chẽ lẫn nhau giữa các TCTD, do đó trong bối cảnh thị trường khó khăn, thách thức, đòi hỏi sự quyết tâm, đồng lòng, đoàn kết và sẻ chia giữa các TCTD, cùng nhau khắc phục khó khăn để hoàn thành tốt kế hoạch và các mục tiêu của ngành Ngân hàng năm 2023.

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
24-02-2024 13:56:12 (UTC+7)

EUR/USD

1.0821

-0.0002 (-0.02%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

EUR/USD

1.0821

-0.0002 (-0.02%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

GBP/USD

1.2671

+0.0012 (+0.09%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

USD/JPY

150.52

+0.01 (+0.01%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

AUD/USD

0.6564

+0.0011 (+0.17%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

USD/CAD

1.3510

+0.0029 (+0.21%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

EUR/JPY

162.88

-0.05 (-0.03%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

EUR/CHF

0.9535

+0.0008 (+0.08%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

Gold Futures

2,045.80

+15.10 (+0.74%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Silver Futures

22.977

+0.193 (+0.85%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (11)

Sell (0)

Copper Futures

3.8690

-0.0280 (-0.72%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

Crude Oil WTI Futures

76.57

-2.04 (-2.60%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Brent Oil Futures

81.58

-2.09 (-2.50%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

Natural Gas Futures

1.582

-0.150 (-8.66%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

US Coffee C Futures

179.85

-3.30 (-1.80%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Euro Stoxx 50

4,872.25

+16.89 (+0.35%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

S&P 500

5,088.80

+1.77 (+0.03%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

DAX

17,419.33

+48.88 (+0.28%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (4)

Sell (0)

FTSE 100

7,706.28

+21.79 (+0.28%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Hang Seng

16,725.86

-17.09 (-0.10%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

US Small Cap 2000

2,016.69

+2.85 (+0.14%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (6)

IBEX 35

10,130.60

-8.30 (-0.08%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (0)

BASF SE NA O.N.

46.600

-0.245 (-0.52%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Bayer AG NA

28.82

-0.10 (-0.33%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Allianz SE VNA O.N.

246.50

-8.60 (-3.37%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

Adidas AG

188.78

+0.96 (+0.51%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (4)

Sell (1)

Deutsche Lufthansa AG

7.381

-0.122 (-1.63%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Siemens AG Class N

175.30

+3.20 (+1.86%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Deutsche Bank AG

12.390

+0.138 (+1.13%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

 EUR/USD1.0821Buy
 GBP/USD1.2671Sell
 USD/JPY150.52Neutral
 AUD/USD0.6564↑ Sell
 USD/CAD1.3510↑ Buy
 EUR/JPY162.88Neutral
 EUR/CHF0.9535↑ Buy
 Gold2,045.80↑ Sell
 Silver22.977↑ Buy
 Copper3.8690Neutral
 Crude Oil WTI76.57↑ Buy
 Brent Oil81.58↑ Buy
 Natural Gas1.582↑ Sell
 US Coffee C179.85↑ Sell
 Euro Stoxx 504,872.25Buy
 S&P 5005,088.80↑ Sell
 DAX17,419.33Neutral
 FTSE 1007,706.28↑ Sell
 Hang Seng16,725.86↑ Sell
 Small Cap 20002,016.69↑ Sell
 IBEX 3510,130.60Buy
 BASF46.600↑ Buy
 Bayer28.82↑ Sell
 Allianz246.50Buy
 Adidas188.78Neutral
 Lufthansa7.381↑ Buy
 Siemens AG175.30↑ Sell
 Deutsche Bank AG12.390Neutral
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank7,630/ 7,800
(0/ 0) # 1,759
SJC HCM7,660/ 7,880
(30/ 30) # 1,801
SJC Hanoi7,660/ 7,882
(30/ 30) # 1,803
SJC Danang7,660/ 7,882
(30/ 30) # 1,803
SJC Nhatrang7,660/ 7,882
(30/ 30) # 1,803
SJC Cantho7,660/ 7,882
(30/ 30) # 1,803
Cập nhật 24-02-2024 13:56:14
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$2,035.57+10.60.52%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V24.10024.580
RON 95-III23.59024.060
E5 RON 92-II22.47022.910
DO 0.05S20.91021.320
DO 0,001S-V21.90022.330
Dầu hỏa 2-K20.92021.330
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$76.45+2.650.04%
Brent$80.92+2.210.03%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD24.420,0024.790,00
EUR25.943,7727.367,66
GBP30.352,8931.644,65
JPY158,40167,65
KRW15,9619,35
Cập nhật lúc 13:53:16 24/02/2024
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán