net_left Phương Thức Thanh Toán

Phí bảo hiểm tiền gửi tạo tính công bằng và cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng

15 Tháng Sáu 2022
Phí bảo hiểm tiền gửi tạo tính công bằng và cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng Phí bảo hiểm tiền gửi tạo tính công bằng và cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng

Vietstock - Phí bảo hiểm tiền gửi tạo tính công bằng và cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng

Phí bảo hiểm tiền gửi là công cụ quan trọng không chỉ giúp đảm bảo năng lực tài chính và khả năng ứng phó khi xảy ra rủi ro của tổ chức bảo hiểm tiền gửi, mà còn tạo tính công bằng và cạnh tranh lành mạnh giữa các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi...

Người dân gửi tiền tại ngân hàng.

Tuy nhiên, người dân không phải đóng phí bảo hiểm tiền gửi mà tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi (tổ chức tín dụng, ngân hàng) phải nộp phí bảo hiểm tiền gửi với mức là 0,15% tính trên số dư tiền gửi được bảo hiểm bình quân và phí điều chỉnh theo mức độ rủi ro.

Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là tổ chức tài chính nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, có vai trò rất quan trọng trong thực thi chính sách công của nhà nước. Tuy nhiên, để giảm thiểu gánh nặng cho nhà nước, và với tư cách là một bên cùng hưởng lợi, nhằm nâng cao ý thức hoàn thiện mình, nên các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi cũng phải có nghĩa vụ đóng góp tài chính thông qua phí bảo hiểm tiền gửi.

Luật Bảo hiểm tiền gửi quy định phí bảo hiểm tiền gửi là khoản tiền mà tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải nộp cho Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam để bảo hiểm cho tiền gửi của người gửi tiền được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi. Theo quy định của Luật bảo hiểm tiền gửi, khung phí bảo hiểm tiền gửi do Thủ tướng Chính phủ quy định theo đề nghị của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Căn cứ khung phí, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định mức phí bảo hiểm tiền gửi cụ thể đối với tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi trên cơ sở kết quả đánh giá và phân loại các tổ chức này.

Theo Luật bảo hiểm tiền gửi, Thông tư số 312/2016/TT-BTC và Thông tư 20/2020/TT-BTC quy định chế độ tài chính đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Quỹ Dự phòng nghiệp vụ được hình thành từ các nguồn sau: Tiền thu phí bảo hiểm tiền gửi hàng năm; thu nhập từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi sau khi trích một phần để trang trải chi phí hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam theo quy định; các khoản tiền bảo hiểm không có người nhận theo quy định; số tiền còn lại (nếu có) từ việc thanh lý tài sản của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định; chênh lệch thu chi tài chính còn lại hàng năm sau khi trích lập Quỹ đầu tư phát triển và Quỹ khen thưởng, phúc lợi theo quy định; và thu nhập từ các khoản cho vay đặc biệt đối với các tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt. Theo đó, phí bảo hiểm tiền gửi do các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi nộp cho Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được đưa vào Quỹ dự phòng nghiệp vụ.

Theo Thông tư 312/2016/TT-BTC ngày 24/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, thì toàn bộ phí bảo hiểm tiền gửi do tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi nộp cho Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được bổ sung vào Quỹ dự phòng nghiệp vụ dùng để chi trả tiền bảo hiểm cho người gửi tiền khi tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi không có khả năng thanh toán được các khoản nợ đến hạn và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có văn bản chấm dứt hoạt động để thanh lý hoặc Tòa án có quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản theo quy định của Luật phá sản.

Bên cạnh nghiệp vụ chi trả bảo hiểm tiền gửi, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam còn sử dụng Quỹ dự phòng nghiệp vụ cho vay đặc biệt khi tham gia kiểm soát đặc biệt các tổ chức tín dụng theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2017, khoản 13 Điều 13 Luật bảo hiểm tiền gửi và Quyết định số 593/QĐ-bảo hiểm tiền gửi ngày 7/9/2018, cũng như hướng dẫn thực hiện quy chế về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt số 1327/HD-BHTG ngày 29/10/2019.

Tính đến ngày 31/12/2021, Quỹ dự phòng nghiệp vụ của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam đạt 75,9 nghìn tỷ đồng, tăng 18,04% so với cùng kỳ năm 2020. Với nguồn Quỹ dự phòng nghiệp vụ này, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có thể sẵn sàng chi trả tiền bảo hiểm cho người gửi tiền khi cần thiết và tham gia có hiệu quả vào quá trình cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng.

Song Linh

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
03-07-2022 00:07:09 (UTC+7)

EUR/USD

1.0429

-0.0053 (-0.51%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

EUR/USD

1.0429

-0.0053 (-0.51%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

GBP/USD

1.2098

-0.0076 (-0.63%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (3)

USD/JPY

135.21

-0.52 (-0.39%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

AUD/USD

0.6816

-0.0085 (-1.23%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

USD/CAD

1.2888

+0.0015 (+0.12%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (4)

EUR/JPY

140.98

-1.29 (-0.91%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

EUR/CHF

1.0007

-0.0002 (-0.02%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

Gold Futures

1,812.90

+5.60 (+0.31%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Silver Futures

19.823

-0.529 (-2.60%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Copper Futures

3.6138

-0.0962 (-2.59%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

Crude Oil WTI Futures

108.46

+2.70 (+2.55%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

Brent Oil Futures

111.48

+2.45 (+2.25%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Natural Gas Futures

5.620

+0.196 (+3.61%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

US Coffee C Futures

223.95

-6.15 (-2.67%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

Euro Stoxx 50

3,448.31

-6.55 (-0.19%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (2)

S&P 500

3,825.33

+39.95 (+1.06%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

DAX

12,813.03

+29.26 (+0.23%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

FTSE 100

7,168.65

-0.63 (-0.01%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Hang Seng

21,859.79

-137.10 (-0.62%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

US Small Cap 2000

1,727.76

+19.77 (+1.16%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

IBEX 35

8,176.10

+77.40 (+0.96%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

BASF SE NA O.N.

41.270

-0.255 (-0.61%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Bayer AG NA

57.35

+0.63 (+1.11%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Allianz SE VNA O.N.

182.00

-0.12 (-0.07%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Adidas AG

167.64

-1.12 (-0.66%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Deutsche Lufthansa AG

5.566

+0.002 (+0.04%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Siemens AG Class N

96.00

-1.09 (-1.12%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Deutsche Bank AG

8.053

-0.265 (-3.19%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

 EUR/USD1.0429Neutral
 GBP/USD1.2098↑ Buy
 USD/JPY135.21↑ Sell
 AUD/USD0.6816↑ Sell
 USD/CAD1.2888Buy
 EUR/JPY140.98Neutral
 EUR/CHF1.0007↑ Sell
 Gold1,812.90↑ Buy
 Silver19.823↑ Buy
 Copper3.6138Neutral
 Crude Oil WTI108.46↑ Sell
 Brent Oil111.48↑ Sell
 Natural Gas5.620↑ Sell
 US Coffee C223.95↑ Sell
 Euro Stoxx 503,448.31↑ Buy
 S&P 5003,825.33↑ Buy
 DAX12,813.03Buy
 FTSE 1007,168.65↑ Buy
 Hang Seng21,859.79Sell
 Small Cap 20001,727.76↑ Buy
 IBEX 358,176.10↑ Buy
 BASF41.270↑ Buy
 Bayer57.35↑ Buy
 Allianz182.00↑ Sell
 Adidas167.64↑ Sell
 Lufthansa5.566↑ Sell
 Siemens AG96.00↑ Buy
 Deutsche Bank AG8.053↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,800/ 6,860
(6,800/ 6,860) # 1,805
SJC HCM6,820/ 6,880
(0/ 0) # 1,766
SJC Hanoi6,820/ 6,882
(0/ 0) # 1,768
SJC Danang6,820/ 6,882
(0/ 0) # 1,768
SJC Nhatrang6,820/ 6,882
(0/ 0) # 1,768
SJC Cantho6,820/ 6,882
(0/ 0) # 1,768
Cập nhật 03-07-2022 00:07:11
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,809.92+3.120.17%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V33.36034.020
RON 95-III32.76033.410
E5 RON 92-II30.89031.500
DO 0.05S29.61030.200
DO 0,001S-V30.41031.010
Dầu hỏa 2-K28.35028.910
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$106.7400%
Brent$110.70+0.870.78%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.130,0023.440,00
EUR23.737,7925.045,79
GBP27.507,8628.656,57
JPY167,24176,91
KRW15,5418,92
Cập nhật lúc 18:49:42 02/07/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán